LƯỢT TRUY CẬP

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHUYÊN MỤC CHÍNH

    Tuần 22. Tràng giang

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
    Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:55' 20-02-2021
    Dung lượng: 3.4 MB
    Số lượt tải: 53
    Số lượt thích: 31 người (Đinh Bá Giới, Nguyễn Việt Mỹ, Tiểu Y Thiên, ...)
    Huy Cận
    www.themegallery.com
    Company Logo
    1. Tác giả Huy Cận:
    ( 1919 – 2005 )
    -Tên thật là Cù Huy Cận ,sinh ra trong một gia đình nhà nho tại làng Ân Phú, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
    - Học trung học ở Huế, học cao đẳng canh nông ở Hà Nội.
    -Là một trong những nhà thơ lãng mạn sớm đi với Cách mạng, thành đạt trong sáng tác thi ca và trên con đường phụng sự Tổ Quốc.
    * Tác phẩm tiêu biểu: sgk
    - Trước Cách mạng tháng Tám: thơ Huy Cận thấm đẫm một nỗi buồn. Nhà thơ thường khắc hoạ những cảnh lụi tàn, bơ vơ, hoang vắng, chia lìa
    - Sau Cách mạng tháng Tám:Huy Cận sáng tác dồi dào & có nhiều đổi mới, tìm thấy sự hoà điệu giữa con người và xã hội.
    * Phong cách thơ Huy Cận :
    I/ Tìm hiểu chung:
    I/ Tìm hiểu chung:

    - Trước cách mạng tháng Tám, là một trong những nhà thơ mới lãng mạn, nổi tiếng với tập thơ Lửa thiêng , Vũ trụ ca, kinh cầu tự.
    - Sau Cách mạng, là một trong những người giữ nhiều trọng trách quan trọng trong nền văn hoá – văn học dân tộc, sáng tác nhiều tập thơ hoà điệu giữa con người, xã hội và thơ ca.
    - Thơ ông hàm súc, giàu chất suy tưởng, triết lý.
    =>Thơ ông gắn bó với cuộc sống cách mạng với những cảm xúc mới dồi dào, khoẻ khoắn, có nhiều đóng góp cho nền thơ ca hiện đại Việt Nam.
    Chân dung của Huy Cận theo thời gian
    Chân dung của Huy Cận theo thời gian
    Vợ chồng Huy Cận
    Vợ chồng Huy Cận và bạn Xuân Diệu
    Huy Cận - Xuân Diệu và các bạn thơ
    - Đọc diễn cảm : thể hiện giọng nhẹ nhàng, ung dung, thư thái, hơi chậm. Chú ý cách ngắt nhịp 4/3; 2/2; 2/3 .
    - Chú ý các từ khó trong sách sau bài học.
    www.themegallery.com
    Company Logo
    2. Tác phẩm:
    Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác :
    - Tràng giang là một trong những bài thơ hay nhất, tiêu biểu nhất của Huy Cận ở giai đọan trước Cách mạng tháng Tám.
    - Theo tác giả, bài thơ được viết vào một buổi chiều mùa thu năm 1939 và được in trong tập thơ “Lửa thiêng” của nhà thơ.
    - Cảm xúc của bài thơ được khơi gợi chủ yếu từ cảnh sông Hồng mênh mang sông nước.
    I/ Tìm hiểu chung:
    YOUR SUBTOPIC GOES HERE
               Một chiều thu 1939, tôi đi dạo trên bờ sông Cái (sông Hồng), bằng xe đạp, có đoạn dắt xe đi bộ, thấy buổi chiều trên đê và trên sông đẹp quá: Nắng chiều đã nhạt, mây đùn phía núi xa và man mác một nỗi buồn khó tả, nửa như gần gũi, nửa như xa vời quạnh hiu. Tôi dừng ở quãng bến Chèm (bây giờ là chân cầu Thăng Long) và vang lên trong tâm tưởng mấy câu lục bát:
           Tràng Giang sóng gợn mênh mông
    Thuyền trôi xuôi mái, nước song song buồn
          Rêu trôi luồng lại nối luồng
     Về đâu bèo dạt, mây lồng núi xa
    Huy Cận nói về bài thơ Tràng giang
    Tôi còn định làm tiếp bài thơ bằng lục bát và đặt tên bài là Chiều trên sông...
    Nhưng đạp xe về nhà (ở số 40 Hàng Than) lại vang trong đầu nhạc điệu của thơ bảy chữ, âm hưởng Đường luật như quyến rũ tai tôi, cổ họng tôi và tôi liền chuyển mấy câu đầu sang thể bảy âm, bắt được ngay hai câu đầu:
    Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
    Con thuyền xuôi mái nước song song
                    Hai câu đầu này sẽ đứng vững nguyên cho đến bản thảo cuối cùng
                    Rồi tôi viết tiếp. câu thứ 3 không khó, nhưng đến câu thứ 4 thì thôi xao
    Một chiếc bèo đơn lạc giữa dòng...
    Một cánh bèo đơn lạc giữa dòng...
    Củi một cành trôi lạc mấy dòng...
          Sau cùng đến bản thảo thứ 14 mới bật ra Củi một cành trôi khô lạc mấy dòng vừa tự nhiên vừa hàm ý sâu (đã chết khô rồi mà còn lạc mấy dòng). Chữ khô hơn hẳn chữ đơn, vì cái ý cô đơn sẽ toát lên từ toàn bài.
    Đoạn 2 cũng phải tìm, nhưng có sẵn cảnh trước mắt: Các cồn nhỏ giữa sông... gió hiu hiu... và lại có trong tâm trí 2 câu của Chinh phụ ngâm,
    Non Kỳ lặng lẽ trăng treo
    Bến Phì gió thổi đìu hiu mấy gờ
    Cho nên tôi viết ngay được câu Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu nhờ bà Đoàn Thị Điểm... gà cho... nửa câu
     Đoạn thứ tư thì tôi học được chữ đùn trong bài Thu hứng của Đỗ Phủ (bản dịch của Nguyễn Công Trứ) Mặt đất mây đùn cửa ải xa. Và tôi viết Lớp lớp mây cao đùn núi bạc. Cả khổ thơ thứ tư thì tôi buồn hơnThôi Hiệu nên mới hạ 2 câu: 
    Lòng quê dờn dợn vời con nước
    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà
      Nhớ câu Yên ba giang thượng sử nhân sầu cốt để nói mình buồn hơn, cần gì phải có khói, sóng mới nhớ nhà.
      Bài thơ không phải tả cảnh mà tả tâm hồn, trạng thái tâm hồn, hay nói đúng hơn là mượn cảnh để nói lòng mình, hồn mình.... Nói đúng hơn nữa là: Hồn đã nhập vào cảnh cho nến nói đến cảnh là nói đến hồn vậy.
    Bố cục :

    + Đoạn 1: gồm 3 khổ đầu
    Bức tranh thiên nhiên trên sông, bên sông nỗi cô đơn, hòa chung nỗi sầu nhân thế.
    + Đoạn 2 : khổ cuối
    Mượn bức tranh thiên nhiên sông dài trời rộngnỗi buồn cô đơn giữa kiếp người và tấm lòng thương nhớ quê hương
    1. Nhan đề và câu thơ đề từ:
    - Nhan đề ban đầu: “Chiều trên sông”
     quá cụ thể, bình thường, ít gợi ấn tượng.
    - Nhan đề “Tràng giang”
     hay hơn vì:
    + nó vừa gợi ra ấn tượng khái quát và âm hưởng trang trọng, vừa cổ điển, vừa thân mật.
    + Mặt khác âm “ang” gợi âm hưởng dài, rộng, lan toả, ngân vang trong lòng người đọc, mang vẻ đẹp vừa cổ điển, vừa hiện đại.
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
    - Câu thơ đề từ :
    “Bâng khuâng trời rộng nhớ sông dài”
     định hướng cảm xúc chủ đạo của bài thơ:
    nỗi buồn sầu lan toả, nhẹ nhàng mà lắng sâu “Bâng khuâng” trước cảnh vũ trụ bao la, bát ngát “sông dài”, “trời rộng”
     tạo nên vẻ đẹp hài hoà vừa cổ điển (cảnh sông nước) vừa hiện đại (nỗi buồn nhớ bâng khuâng).
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
    www.themegallery.com
    Company Logo
    2. Khổ 1:
    Bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhà thơ:
    Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
    Con thuyền xuôi mái nước song song,
    Thuyền về nước lại sầu trăm ngả;
    Củi một cành khô lạc mấy dòng
    2. Khổ 1:
    - Mở đầu bài thơ là cảnh vật trên sông nước mênh mông:
    “Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp
    Con thuyền xuôi mái nước song song”
    + Hình ảnh con sóng gợn trên tràng giang
     làm nảy sinh nỗi buồn điệp điệp, không dứt, như con sóng gợn hết đợt này đến đợt khác
    + Hình ảnh con thuyền trôi trên dòng sông
     gợi ra kiếp người nhỏ bé, đơn côi, vô định.
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
    Thuyền trôi trên sông Hồng
    - Các hình ảnh đối nhau:
    “Thuyền về nước lại sầu trăm ngả,
    Củi một cành khô lạc mấy dòng”
    + Ý thơ đối lập:
    “Thuyền về” >< “Nước lại”
     thuyền và nước song song, không có gì gắn bó:
    gợi sự chia lài tan tác của cuộc sống con người, làm dâng lên nỗi sầu trăm ngả.
    + Hình ảnh con thuyền và cành củi khô >< trôi trên dòng sông rộng.
     Gợi lên nỗi buồn về những số phận bất hạnh, không biết đi đâu về đâu giữa dòng sông cuộc đời.
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
     Khổ thơ vẽ lên cảnh sông nước bao la, vô định, rời rạc, hờ hững. Tất cả đều ngấm nỗi buồn triền miên kéo dài theo không giang và thời gian.
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
    www.themegallery.com
    Company Logo
    Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
    Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều.
    Nắng xuống, trời lên sâu chót vót;
    Sông dài, trời rộng, bến cô liêu.
    Khổ 2:
    Khổ 2 :
    -Khổ 2 vẫn tiếp tục mạch tình ý của khổ 1, mặt khác có thêm những sáng tạo mới :
    + Câu thơ đầu là một nét vẽ mềm mại, uốn lượn, nhịp nhàng bởi các vần lưng liên tiếp : lơ thơ, nhỏ, gió, đìu hiu  gợi tả cảnh vật nhỏ bé, cô độc, vô định, lạnh vắng và hiu hắt.
    + Câu 3-4 mở ra một không gian 3 chiều được nối bằng các động từ, tính từ sáng tạo và ngược hướng : xuống, lên, dài, rộng, sâu.
    Đặc biệt cụm từ sâu chót vót là một cách viết sáng tạo và mới mẻ; không chỉ vì nó ngược với cao chót vót mà còn xuất phát từ thực tế điểm nhìn của nhà thơ khi đang đứng từ trên đê cao nhìn lên trời, nhìn xuống mặt sông đang lấp loá ánh nắng chiều từ phương Tây rọi xuống)
    - Cảnh hoang vắng trên dòng sông:
    “Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu,
    Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”
    + Các từ láy, vần lưng liên tiếp : “lơ thơ, nhỏ, gió, đìu hiu”
     tạo nên sự thưa thớt, hoang vắng, buồn bã, cô đơn.
    + Câu thơ phủ định: “Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều”
     ngay cả tiếng chợ chiều đã vãn ở một làng xa vọng lại cũng không có. Tất cả đều vắng lặng, cô tịch, gợi thêm nét buồn cho cảnh.

    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
    Khổ 2 :
    - Hình ảnh không gian:
    “Nắng xuống trời lên sâu chót vót
    Sông dài trời rộng bến cô liêu”
    + Các động từ, tính từ ngược hướng và đầy sự sáng tạo : “xuống, lên, dài, rộng, sâu ”
     không gian ba chiều, được mở rộng ở tầm cao và chiều sâu. Không gian càng mở rộng, cảnh càng vắng lặng, con người đã buồn lại càng cảm thấy cô đơn hơn.
    + Hình ảnh “bến cô liêu” không diễn tả cụ thể là bến đò nào
     chỉ tả cái vắng lặng, cô đơn của bến đò không khách.

    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
     Khổ thơ ghi lại cảnh đất, trời, dòng sông mênh mông nhưng vắng lặng, cô liêu, đượm buồn. Con người trở nên bé nhỏ, rợn ngợp và lạc loài.
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
    www.themegallery.com
    Company Logo
    Khổ 3:
    Bèo dạt về đâu, hàng nối hàng
    Mênh mông không một chuyến đò ngang.
    Không cầu gợi chút niềm thân mật,
    Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng.
    Khổ 3:
    - Bức tranh tràng giang tiếp tục được ghi lại với những hình ảnh gợi tả :
    + Hàng bèo trôi dạt trên sông mênh mông về đâu  biểu trưng cho những kiếp người chìm nổi vô định giữa dòng đời.
    + Điệp từ “không” ( 2 lần) tiếp tục tô đậm cái mênh mông , lặng lẽ cô đơn của cảnh vật vì không có hoạt động của cuộc sống con người.
    => Nỗi buồn trước cảnh vật của nhà thơ luôn song hành và gắn chặt với nỗi buồn nhân thế, nỗi buồn quê hương đất nước được thể hiện kín đáo.

    Khổ 3:
    Điệp từ “không”: tô đậm cái mênh mông, lặng lẽ cô đơn của cảnh vật vì không có hoạt động của con người.

    - Chỉ có cảnh vật: “Lặng lẽ bờ xanh tiếp bãi vàng”
     chỉ có thiên nhiên (bờ xanh) với thiên nhiên (bãi vàng): càng gợi cảnh vắng lặng, hoang vu.
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
    www.themegallery.com
    Company Logo
    Tóm lại: Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật. Đó là một bức tranh thiên nhiên thấm đượm tình người, mang nặng nỗi buồn bâng khuâng, nỗi bơ vơ của kiếp người, và đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của người dân thuộc địa trước cảnh giang sơn bị mất chủ quyền
    www.themegallery.com
    Company Logo
    3. Tình yêu quê hương
    Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,
    Chim nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa.
    Lòng quê dợn dợn vời con nước,
    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.
    Khổ 4:
    -Đây là khổ thơ kết đặc sắc có sự kết hợp hài hoà giữa cổ điển và hiện đại:
    + Hình ảnh bầu trời cao với lớp mây trắng đùn ra như những núi bạc thật đẹp và hùng vĩ.
    + Hình ảnh cánh chim nhỏ nghiêng đi như không chịu đựng được sức nặng của bóng chiều đang sa xuống đối lập với cảnh bầu trời cao rộng, hùng vĩ càng làm tôn lên vẻ đẹp của đất trời.
    + Lòng quê và sóng dợn… gợi tâm tình quê hương xứ sở, nhớ quê nhà da diết
    Theo em, cảnh vật và cảm xúc của nhà thơ trong khổ thơ này có gì mới mẻ , đặc sắc?
    * Hình ảnh bầu trời mây trắng và cánh chim nhỏ nghiêng bóng chiều sa gợi cảm giác gì?
    - Nỗi lòng nhớ quê:
    “Lòng quê dợn dợn vời con nước,
    Không khói hoàng hôn cũng nhớ nhà.”
    + Lòng thương nhớ quê bắt nguồn từ sông nước tràng giang: “Lòng quê dợn dợn”
     nỗi lòng ngày càng tăng lên theo sóng nước.
    + Câu thơ cuối: vừa phủ định (“không khói hoàng hôn”) vừa khẳng định (“cũng nhớ nhà”)
     khẳng định thêm nỗi nhớ quê hương sứ xở da diết.
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
     Khổ thơ đặc sắc, có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố cổ điển (phong vị thơ Đường) và hiện đại (không cần ngoại cảnh để bộc lộ cảm xúc).
    II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN:
    www.themegallery.com
    Company Logo
    1.Nội dung: Nỗi buồn trước cảnh trời rộng sông dài, tâm trạng bơ vơ, bế tắt của thi nhân trước cuộc đời , lòng yêu nước thầm kín

    2.Nghệ thuật:
    -Thể thơ thất ngôn, thủ pháp tương phản, từ láy, biên pháp tu từ
    -Vẻ đẹp cổ điển, âm điệu trầm buồn, dư ba sâu lắng
    -Màu sắc hiện đại trong cách thể hiện tâm trạng và dùng thi liệu
    III.TỔNG KẾT:

    1. Bài tập 1:
    Sự kết hợp giữa yếu tố cổ điển và hiện đại của bài thơ
    2. Bài tập 2:
    Cách cảm nhận về không gian - thời gian trong bài thơ có điểm gì đáng chú ý?
    1. Bài tập 1:

    2. Bài tập 2:

    Cách cảm nhận không gian - thời gian khái quát, nâng lên tầm triết lý :
    + Không gian đa chiều: dài - rộng - sâu – cao;
    + Thời gian : từ cụ thể thành vĩnh hằng, kết hợp với không gian thành không thời gian : dòng tràng giang trôi trong không gian, thời gian, miên man, mãi mãi, vô định.
     
    Gửi ý kiến

    XIN CHÀO VIỆT NAM

    CHÀO XUÂN BÍNH NGỌ 2026

    Chào mừng quý vị đến với CHÚT LƯU LẠI.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML