BÀI 6. SÔNG ĐÁY

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:25' 19-01-2026
Dung lượng: 36.3 MB
Số lượt tải: 57
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:25' 19-01-2026
Dung lượng: 36.3 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả Nguyễn Quang Thiều
2. Tác phẩm “Sông Đáy”
II
ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. 9 câu thơ đầu
2. Từ câu 10 – 14
3. Từ câu 15 - 20
III TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Sinh 1951
- Quê: Thôn Hoàng Dương (Làng Chùa), xã Sơn Công,
huyên Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
Nguyễn
Quang
Thiều
Tiểu
sử
- là nhà thơ hiện đại tiêu biểu của làng văn học Việt
Nam-> ngoài ra còn viết văn, viết báo, tiểu thuyết, soạn
kịch…
- Hiện là Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam; Phó Tổng thư
ký thứ nhất Hội Nhà văn Á - Phi; Giám đốc - Tổng Biên
tập Nhà xuất bản Hội Nhà văn
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Đến với thơ khá muộn, khi ông 25 tuổi
Nguyễn Phong
Quang cách
thơ
Thiều
- Phong cách thơ: viết về các đề tài gần gũi,
kết hợp giữa truyền thống và hiện đại -> làm
nên cái mới rất riêng của nhà thơ hiện đại, đậm
màu sắc tượng trưng, siêu thực.
Quan niệm
văn học
– Thơ ca là nơi duy nhất để tôi giải phóng tôi và để
tôi trú ẩn. Một điều tôi muốn nói đến là: có thể
những bài thơ cụ thể nào đó không cứu rỗi được thế
giới nhưng những gì mang tinh thần của thi ca đã và
đang cứu rỗi thế giới.
– Điều quan trọng nhất của thơ là tạo ra sự ám ảnh
và điều tệ hại nhất là thiếu trí tưởng tượng.
– Hãy sống, hãy mơ ước và sáng tạo không ngưng
nghỉ trong im lặng nếu không có lý do để than thở.
Khi nhà văn sống đến từng nào thì họ sẽ viết đến
từng đó.
Giải thưởng
văn học
– Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1993 cho
tập thơ Sự mất ngủ của lửa.
– Giải thưởng Final cho tập thơ The Women Carry
River Water của The National Literary Translators
Association of America năm 1998.
Nhà thơ Nguyễn Duy:
Nguyễn Quang Thiều là một tác giả đa tài, sáng tác thơ, văn
xuôi, làm báo và anh từng cùng làm với tôi ở báo Văn Nghệ, thuở
đó tôi còn thấy anh vẽ tranh. Nhưng ấn tượng nhất với tôi vẫn là
Nguyễn Quang Thiều thi sĩ – một thi sĩ nổi bật trong làng thơ
đương đại Việt Nam.
NHỮNG TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA NGUYỄN QUANG THIỀU
Nguyễn
Quang Thiều còn
gợi cảm hứng lớn
cho các đạo diễn,
diễn viên và giới
kịch nghệ. Trong
đó, nổi bật có tiểu
thuyết Kẻ ám sát
cánh đồng được
hãng phim truyền
hình Việt Nam dựng
thành
bộ
phim
Chuyện làng Nhô
phát sóng phổ biến
trên VTV những
2. Tác phẩm Sông Đáy
Vị trí
địa lí
Một số hình
ảnh của
dòng sông
Đáy tại mỗi
khu vực sẽ
có những
đặc điểm và
không gian
khác nhau
- Là dòng sông chảy qua các tỉnh thành khu vực miền Bắc: Hà Nội, Hà
Nam, Ninh Bình và Nam Định, trong đó có Hà Nội, quê hương tác giả
-> một mạch chủ đề lớn xuyên suốt trong hành trình sáng tác của ông.
Hoàng hôn đang khoe mình bên dòng sông Đáy mỗi dịp chiều
xuống.
Xuất xứ
Rút trong tập thơ Sự mất ngủ của lửa (1992) -> Tập thơ đã được
Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1993.
Nội dung
Kể về tâm trạng của một đứa con trở về quê hương và gặp lại con
sông Đáy, nơi tạo nên ký ức tuổi thơ và những hình ảnh đẹp của
người mẹ. Những nỗi buồn da diết đó được thể hiện qua từng hình
ảnh thơ khi tác giả nhớ về
Thể loại
Thơ tự do -> việc dùng từ ngữ, dấu chấm câu trong bài thoải mái ->
tác giả thỏa sức sáng tác theo mạch cảm xúc của mình, từ đó, thể
hiện được tình cảm da diết, sâu nặng của mình dành cho con sông
Đáy, cho thiên nhiên, con người nơi đây và cho người mẹ của mình.
Bố cục
4 đoạn (SGK đã chia)
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh sông Đáy gắn với mẹ và tuổi thơ đầy nhọc nhằn
Nhà thơ hồi tưởng về sông Đáy.
+ Sông Đáy: là quê hương, nơi nhà thơ sinh ra và lớn lên
có dòng sông Đáy chảy qua-> một hình ảnh rất đỗi
quen thuộc trong tuổi thơ NQT.
-> Hình ảnh sông Đáy được lặp lại nhiều lần trong bài
thơ t/h nỗi nhớ nhung khắc khoải khôn nguôi.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh sông Đáy gắn với mẹ và tuổi thơ đầy nhọc nhằn
+ Sông Đáy chảy vào đời tôi-> ẩn dụ nói lên tình cảm gắn bó của
tác giả với sông Đáy.
- Thơ NQT luôn mang tính nhạc. Với ngôi kể “tôi” cùng giọng
thơ chậm rãi, nhẹ nhàng, tác giả đã bộc lộ trực tiếp tình cảm của
mình với SĐ -> để hoài niệm.
- Thi sĩ đã ví von, đối chiếu sông Đáy với mẹ-> Sông Đáy như
người mẹ hiền hòa cung cấp nước, phù sa nuôi sống cả 1 vùng
thiên nhiên, con người. Cũng giống như người mẹ tần tảo làm lụng
nuôi con -> so sánh kì lạ
Tôi dụi mặt vào lưng người đẫm mồ hôi mát một mảnh sông đêm.
Là kết quả lao động mệt nhọc, vất vả, là minh chứng cho tình yêu to
lớn của người mẹ dành cho con. -> Sông Đáy là chứng nhân chứng
kiến tuổi thơ khổ cực nhưng cũng đầy vui vẻ của thi sĩ.
Năm tháng sống xa quê tôi như người bước hụt
Không gian biến đổi từ quá khứ đến hiện tại, nhà thơ đã cách xa
quê. Thiếu đi chỗ dựa tinh thần, ông so sánh mình như người
bước hụt. Đó là cảm xúc tiếc nuối, day dứt khi chẳng thể níu ký
ức trong tay, sông Đáy giờ một nơi, còn ta thì một nơi... Thời gian
và không gian bắt đầu lu mờ, không rõ đâu là thực là ảo, đâu là
quá khứ hiện tại.
Nhà thơ kể về thế giới trong mơ của mình, đó là nơi con cá
quẫy đuôi biến mất, nơi có thanh âm của tiếng khóc nấc.
Ông đã làm tuột câu mất con cá, giống như việc phải
rời xa quê hương nơi mình hằng yêu quý. Chú cá ấy không
ai khác ngoài thi sĩ, và tiếng khóc ấy chẳng thuộc về ai
khác ngoài ông.
+ Cụm từ “âm thầm vỡ” lặp lại hai lần trong một câu, như
tiếng nước mắt rơi trong tâm hồn ông
phảng phất nỗi trầm buồn của thi sĩ.
Tỏa mát xuống cơn đau tôi là tóc mẹ bến
mòn đứng đợi.
+ Người mẹ đợi con trở về đến nỗi bến mòn
+ “ tỏa mát xuống cơn đau”: nhà thơ mang
trong mình nỗi đau xa quê, nhưng ông vẫn
có người mẹ đứng chờ. Ông thấy hạnh phúc
khi vẫn luôn có một người hướng về mình.
+ Hình ảnh mái tóc mẹ -> biểu tượng mẹ
hiền luôn bên ông, dõi theo ông. Mẹ dịu
dàng như sông Đáy, mát mẻ và trong lành.
-> Nếu ở khổ một, mát là
hành động của gió sông,
thì ở đây mát là hành
động của người mẹ. Trong
vô thức, thi sĩ đã hòa sông
Đáy và mẹ mình thành
một... Bởi lẽ, quê hương
là mẹ, và mẹ cũng chính
là quê hương.
Niềm hạnh phúc hiện lên phần nào ẩn chứa sự chua chát, đắng cay.
“Một cây ngô cuối vụ khô gầy
Suốt đời buồn trong tiếng lá reo”
+ Bằng biện pháp tu từ ẩn dụ, thi sĩ đã ví mẹ mình giống như cây ngô
kia, chờ đợi khắc khoải đến héo úa, khô gầy
-> cách hiểu thứ 2: Sự cô độc sẽ khiến ta héo úa, chỉ có những mối liên
kết bền chặt như tình mẫu tử mới khiến ta thoát khỏi tình cảnh ấy.
+ “Một cây ngô” đối chiếu tương phản với hình ảnh mái tóc người mẹ
-> làm nổi bật dụng ý: Cây ngô khô gầy khi đơn côi một mình trên đồi
gió, còn ông thì không, vì ông đã có mẹ, đã có sông Đáy ở bên. Sông
Đáy như một nguồn sức sống mãnh liệt, truyền năng lượng rực lửa cho
những người con xa quê.
2. Sông Đáy - ký ức về tình yêu lứa đôi.
“Những chiều xa quê tôi mong dòng sông dâng lên ngang trời cho tôi
được nhìn thấy
Cho đôi mắt nhớ thương của tôi như hai hốc đất ven bờ, nơi những
chú bống đến làm tổ được giàn giụa nước mưa sông.”
không gian
phủ đầy hư
ảo...
Tác giả so sánh mắt mình như
hai hốc đất -> Sự xa cách đã
khiến nỗi nhớ dâng trào đến
trời. Ông muốn bộc phát hết
nỗi lòng mình, muốn khóc cho
thỏa nỗi lòng như những chú
bống kia.
Sông Đáy còn gắn
với tình yêu lứa
đôi.
+ Nhà thơ định
hình thế giới theo
cách
nghĩ
của
mình: Đôi môi màu
dâu chín
ước vọng cánh
buồm cổ tích nhưng
cũng có cả sự cay
đắng chia phôi.
Þ Tình yêu với quê hương không chỉ có hình ảnh của mẹ mà còn có hình
ảnh của người con gái đằm thắm dịu dàng. Nhân vật trữ tình bồi hồi, hi
vọng rồi lại thất vọng khi không nhìn thấy bóng hình "em" đứng bên
sông đợi mình. Sông Đáy và "em" trở thành chuyện của quá khứ, giờ
đây, nó lại sống dậy. sông Đáy đã chứng kiến một đoạn tình cảm ngắn
ngủi của đôi trai gái, họ yêu nhau nhưng không đến được với nhau.
3. Ngày trở về gặp lại Sông Đáy
“sông Đáy ơi” lặp hai lần như một tiếng gọi thiết tha báo hiệu sự trở về
muộn màng.
Mẹ tôi đã già như cát bên bờ
Ôi mùi cát khô, mùi tóc mẹ tôi.
+ Nhà thơ quay trở về, nhưng mẹ không còn. Ông cố ôm cát vào
lòng, khóc thương và muốn níu lại một chút “hơi thở” của người mẹ.
Thi sĩ nhận ra sự thật phũ phàng: Mẹ đã mất, giống như cát trôi tuột
qua tay ông chảy xuống dòng dòng, không thể ở lại.
“mẹ”: là hình ảnh luôn thường trực trong trái tim của người con,
nhớ về quê hương là nhớ đến mẹ với biết bao kỉ niệm.
tình mẫu tử thiêng liêng sâu nặng
3. Ngày trở về gặp lại Sông Đáy
Từ láy ròng ròng: xoáy sâu vào nỗi đau
Hiểu theo chiều hướng tích cực: cái kết của khổ thơ như
một sự đoàn tụ của con người xa quê, ông quì xuống, ấp cát,
đoàn tụ với quê hương sau bao ngày xa cách.
- “Tôi” đã khóc, đó là
giọt nước mắt của sự
thương xót, giọt nước
mắt của hạnh phúc.
- Từ “chảy” ở đầu bài thơ được lặp lại: giờ đây sông Đáy
không chảy vào ông nữa, mà chính ông chảy vào sông Đáy.
Đó là sự hồi đáp của con người xa quê giờ đã quay trở về
báo đáp quê hương, hồi đáp lại tình cảm của mẹ già -> ấm áp
của tình người.
sông Đáy hiện lên qua 3 mốc thời gian: còn nhỏ, lúc lớn lên
đi xa quê và cuối cùng là ngày trở về, được sắp xếp theo trình
tự quá khứ - hiện tại thể hiện chiều sâu của nỗi nhớ, có niềm
vui, nỗi buồn khi xa quê. Qua đó, thấy được mối quan hệ mật
thiết của sông Đáy với tác giả.
4. Yếu tố tượng trưng trong bài thơ và vai trò đối với việc thể hiện nội dung.
Hình tượng nghệ thuật cả bài thơ là sông Đáy, nó xuyên
suốt khắp chiều dài của tác phẩm gợi cho ta nhiều ý
nghĩa, nó là quê hương, là tình mẫu tử, là tình yêu, và
đôi lúc nó lại là một người bạn vô hình ở bên tác giả.
Nguyễn Quang Thiều đã tạo nên một thế giới nghệ
thuật trong “Sông Đáy”, và trong thế giới nghệ thuật ấy
thì nhân vật “tôi” là nhân vật trữ tình.
5. Luyện tập, liên hệ, mở rộng, kết nối
III. TỔNG KẾT
Giá trị nội dung:
+ Sông Đáy đã khắc họa tâm
trạng vui buồn lẫn lộn khi trở
về với quê hương, nhớ về
hình ảnh con sông Đáy, nhớ
về mẹ và “em”.
Giá trị nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do
+ Ngôn ngữ thơ giàu nhạc
điệu và tinh tế.
+ Ngòi bút uyên bác và tạo
được cái riêng.
-
CUỘC PHIÊU LƯU KÌ THÚ
GIỚI THIỆU – LUẬT CHƠI
Một hôm nhóm bạn động vật tổ chức đi biển
chơi, nhưng để lên được thuyền thì mỗi con vật
phải vượt qua 1 câu hỏi. Trả lời đúng sẽ được lên
thuyền. Trả lời sai sẽ phải ở lại.
Em hãy giúp nhóm bạn vượt qua các câu hỏi
bằng cách chọn các câu hỏi và trả lời đúng nhé!
1
2
3
4
5
00:10
Câu 1: Tác giả bài thơ Sông Đáy là:
A. Xuân Diệu
B. Nguyễn Bính
C. Trần Đăng Khoa
D. Nguyễn Quang Thiều
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 2: Nhà thơ Nguyễn Quang Thiều quê ở
đâu?
A. Hà Tây
C. Hà Nam
B. Hà Tĩnh
D. Nam Định
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 3: Tên dòng sông được nhắc đến trong bài?
A. Sông Hồng
C. Sông Đà
B. Sông Đáy
D. Sông Lô
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 4: bài thơ Sông Đáy được in trong tập?
A. Lửa thiêng
B. Sự mất ngủ của lửa
C. Sự mất ngủ của gió
D. Lời thì thầm từ xa xưa
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 5: Hình ảnh sông Đáy xuất hiện qua những mốc
thời gian nào trong cuộc đời của nhân vật trữ tình?
A. Lúc nhỏ, lớn lên xa quê và khi trở về
C. Lúc còn nhỏ và khi lớn lên
B. Khi sinh ra và khi về già
D. Tất cả các đáp án trên đều
sai
Nhiệm vụ 2. Vẽ tranh hoặc hát, đọc một bài
thơ có cùng chủ đề (những bài hát về con
sông quê hương)
+ Nhớ con sông quê hương - Tế Hanh
+ Trở về dòng sông tuổi thơ - Hoàng Hiệp
BÀI HỌC CUỘC SỐNG
Làm câu 6 trong sgk
- Quê hương luôn chiếm một phần quan trọng trong cuộc đời
của mỗi người. Tình yêu với quê hương không chỉ được vun
đắp từ nhỏ, qua những câu ca dao, tục ngữ, qua những câu
hát, câu ru mà còn cả qua những bài học. Chúng ta đi đến và
sống ở rất nhiều nơi, nhưng quê hương luôn là nơi ta muốn
trở về nhất bởi nơi đó không chỉ có gia đình, họ hàng mà còn
chất chứa cả những kỉ niệm tuyệt vời nhất.
- Tình yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và
đáng quý của dân tộc Việt Nam, nó đã ăn sâu vào máu thịt mỗi
con người. Dù đời sống hiện nay có nhiều thay đổi thì tình cảm
với quê hương, đất nước của con người chắc chắn sẽ không
bao giờ thay đổi. Thứ tình cảm đó sẽ luôn được gìn giữ và phát
huy đến muôn đời.
Nhóm 1. Phiếu học tập số 01:
Tìm hiểu về vài nét khái quát về tác giả Nguyễn Quang Thiều và
bài thơ Sông Đáy
- Những thông tin về nhà thơ
Nguyễn Quang Thiều (năm sinh,
quê quán, chức vụ, phong cách thơ
…………
- Giới thiệu vài nét về bài Sông
Đáy (đặc điểm địa lí, xuất xứ, nội
dung, thể thơ)
Nhóm 2. Phiếu học tập số 02:
Tìm hiểu về yếu tố tượng trưng qua hình ảnh sông Đáy gắn với
mẹ ở tuổi thơ nhọc nhằn qua 9 câu thơ đầu
- Hình tượng sông Đáy, hình tượng mẹ tần
sô xuất hiện như thế nào? Vai trò, ý nghĩa?
- Từ ngữ, hình ảnh nào cần chú ý? Biện
pháp tu từ, từ láy góp phần diễn tả điều gì
về sông Đáy và mẹ?
Nhóm 3. Phiếu học tập số 03:
Tìm hiểu về yếu tố tượng trưng qua hình ảnh sông Đáy gắn với “em”
qua 5 câu thơ tiếp
- “Em” mang nghĩa tượng trưng gì?
…………
- Cảm xúc gì của tác giả khi nghĩ
về “em"?
Nhóm 4. Phiếu học tập số 04:
Cảm xúc của tác giả trong ngày trở về quê hương
- Hình tượng mẹ xuất hiện trở
lại mang ý nghĩa gì?
- Tác giả đã thay đổi nhận
thức như thế nào?
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ
CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả Nguyễn Quang Thiều
2. Tác phẩm “Sông Đáy”
II
ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. 9 câu thơ đầu
2. Từ câu 10 – 14
3. Từ câu 15 - 20
III TỔNG KẾT
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Sinh 1951
- Quê: Thôn Hoàng Dương (Làng Chùa), xã Sơn Công,
huyên Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
Nguyễn
Quang
Thiều
Tiểu
sử
- là nhà thơ hiện đại tiêu biểu của làng văn học Việt
Nam-> ngoài ra còn viết văn, viết báo, tiểu thuyết, soạn
kịch…
- Hiện là Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam; Phó Tổng thư
ký thứ nhất Hội Nhà văn Á - Phi; Giám đốc - Tổng Biên
tập Nhà xuất bản Hội Nhà văn
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Đến với thơ khá muộn, khi ông 25 tuổi
Nguyễn Phong
Quang cách
thơ
Thiều
- Phong cách thơ: viết về các đề tài gần gũi,
kết hợp giữa truyền thống và hiện đại -> làm
nên cái mới rất riêng của nhà thơ hiện đại, đậm
màu sắc tượng trưng, siêu thực.
Quan niệm
văn học
– Thơ ca là nơi duy nhất để tôi giải phóng tôi và để
tôi trú ẩn. Một điều tôi muốn nói đến là: có thể
những bài thơ cụ thể nào đó không cứu rỗi được thế
giới nhưng những gì mang tinh thần của thi ca đã và
đang cứu rỗi thế giới.
– Điều quan trọng nhất của thơ là tạo ra sự ám ảnh
và điều tệ hại nhất là thiếu trí tưởng tượng.
– Hãy sống, hãy mơ ước và sáng tạo không ngưng
nghỉ trong im lặng nếu không có lý do để than thở.
Khi nhà văn sống đến từng nào thì họ sẽ viết đến
từng đó.
Giải thưởng
văn học
– Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1993 cho
tập thơ Sự mất ngủ của lửa.
– Giải thưởng Final cho tập thơ The Women Carry
River Water của The National Literary Translators
Association of America năm 1998.
Nhà thơ Nguyễn Duy:
Nguyễn Quang Thiều là một tác giả đa tài, sáng tác thơ, văn
xuôi, làm báo và anh từng cùng làm với tôi ở báo Văn Nghệ, thuở
đó tôi còn thấy anh vẽ tranh. Nhưng ấn tượng nhất với tôi vẫn là
Nguyễn Quang Thiều thi sĩ – một thi sĩ nổi bật trong làng thơ
đương đại Việt Nam.
NHỮNG TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA NGUYỄN QUANG THIỀU
Nguyễn
Quang Thiều còn
gợi cảm hứng lớn
cho các đạo diễn,
diễn viên và giới
kịch nghệ. Trong
đó, nổi bật có tiểu
thuyết Kẻ ám sát
cánh đồng được
hãng phim truyền
hình Việt Nam dựng
thành
bộ
phim
Chuyện làng Nhô
phát sóng phổ biến
trên VTV những
2. Tác phẩm Sông Đáy
Vị trí
địa lí
Một số hình
ảnh của
dòng sông
Đáy tại mỗi
khu vực sẽ
có những
đặc điểm và
không gian
khác nhau
- Là dòng sông chảy qua các tỉnh thành khu vực miền Bắc: Hà Nội, Hà
Nam, Ninh Bình và Nam Định, trong đó có Hà Nội, quê hương tác giả
-> một mạch chủ đề lớn xuyên suốt trong hành trình sáng tác của ông.
Hoàng hôn đang khoe mình bên dòng sông Đáy mỗi dịp chiều
xuống.
Xuất xứ
Rút trong tập thơ Sự mất ngủ của lửa (1992) -> Tập thơ đã được
Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1993.
Nội dung
Kể về tâm trạng của một đứa con trở về quê hương và gặp lại con
sông Đáy, nơi tạo nên ký ức tuổi thơ và những hình ảnh đẹp của
người mẹ. Những nỗi buồn da diết đó được thể hiện qua từng hình
ảnh thơ khi tác giả nhớ về
Thể loại
Thơ tự do -> việc dùng từ ngữ, dấu chấm câu trong bài thoải mái ->
tác giả thỏa sức sáng tác theo mạch cảm xúc của mình, từ đó, thể
hiện được tình cảm da diết, sâu nặng của mình dành cho con sông
Đáy, cho thiên nhiên, con người nơi đây và cho người mẹ của mình.
Bố cục
4 đoạn (SGK đã chia)
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh sông Đáy gắn với mẹ và tuổi thơ đầy nhọc nhằn
Nhà thơ hồi tưởng về sông Đáy.
+ Sông Đáy: là quê hương, nơi nhà thơ sinh ra và lớn lên
có dòng sông Đáy chảy qua-> một hình ảnh rất đỗi
quen thuộc trong tuổi thơ NQT.
-> Hình ảnh sông Đáy được lặp lại nhiều lần trong bài
thơ t/h nỗi nhớ nhung khắc khoải khôn nguôi.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Hình ảnh sông Đáy gắn với mẹ và tuổi thơ đầy nhọc nhằn
+ Sông Đáy chảy vào đời tôi-> ẩn dụ nói lên tình cảm gắn bó của
tác giả với sông Đáy.
- Thơ NQT luôn mang tính nhạc. Với ngôi kể “tôi” cùng giọng
thơ chậm rãi, nhẹ nhàng, tác giả đã bộc lộ trực tiếp tình cảm của
mình với SĐ -> để hoài niệm.
- Thi sĩ đã ví von, đối chiếu sông Đáy với mẹ-> Sông Đáy như
người mẹ hiền hòa cung cấp nước, phù sa nuôi sống cả 1 vùng
thiên nhiên, con người. Cũng giống như người mẹ tần tảo làm lụng
nuôi con -> so sánh kì lạ
Tôi dụi mặt vào lưng người đẫm mồ hôi mát một mảnh sông đêm.
Là kết quả lao động mệt nhọc, vất vả, là minh chứng cho tình yêu to
lớn của người mẹ dành cho con. -> Sông Đáy là chứng nhân chứng
kiến tuổi thơ khổ cực nhưng cũng đầy vui vẻ của thi sĩ.
Năm tháng sống xa quê tôi như người bước hụt
Không gian biến đổi từ quá khứ đến hiện tại, nhà thơ đã cách xa
quê. Thiếu đi chỗ dựa tinh thần, ông so sánh mình như người
bước hụt. Đó là cảm xúc tiếc nuối, day dứt khi chẳng thể níu ký
ức trong tay, sông Đáy giờ một nơi, còn ta thì một nơi... Thời gian
và không gian bắt đầu lu mờ, không rõ đâu là thực là ảo, đâu là
quá khứ hiện tại.
Nhà thơ kể về thế giới trong mơ của mình, đó là nơi con cá
quẫy đuôi biến mất, nơi có thanh âm của tiếng khóc nấc.
Ông đã làm tuột câu mất con cá, giống như việc phải
rời xa quê hương nơi mình hằng yêu quý. Chú cá ấy không
ai khác ngoài thi sĩ, và tiếng khóc ấy chẳng thuộc về ai
khác ngoài ông.
+ Cụm từ “âm thầm vỡ” lặp lại hai lần trong một câu, như
tiếng nước mắt rơi trong tâm hồn ông
phảng phất nỗi trầm buồn của thi sĩ.
Tỏa mát xuống cơn đau tôi là tóc mẹ bến
mòn đứng đợi.
+ Người mẹ đợi con trở về đến nỗi bến mòn
+ “ tỏa mát xuống cơn đau”: nhà thơ mang
trong mình nỗi đau xa quê, nhưng ông vẫn
có người mẹ đứng chờ. Ông thấy hạnh phúc
khi vẫn luôn có một người hướng về mình.
+ Hình ảnh mái tóc mẹ -> biểu tượng mẹ
hiền luôn bên ông, dõi theo ông. Mẹ dịu
dàng như sông Đáy, mát mẻ và trong lành.
-> Nếu ở khổ một, mát là
hành động của gió sông,
thì ở đây mát là hành
động của người mẹ. Trong
vô thức, thi sĩ đã hòa sông
Đáy và mẹ mình thành
một... Bởi lẽ, quê hương
là mẹ, và mẹ cũng chính
là quê hương.
Niềm hạnh phúc hiện lên phần nào ẩn chứa sự chua chát, đắng cay.
“Một cây ngô cuối vụ khô gầy
Suốt đời buồn trong tiếng lá reo”
+ Bằng biện pháp tu từ ẩn dụ, thi sĩ đã ví mẹ mình giống như cây ngô
kia, chờ đợi khắc khoải đến héo úa, khô gầy
-> cách hiểu thứ 2: Sự cô độc sẽ khiến ta héo úa, chỉ có những mối liên
kết bền chặt như tình mẫu tử mới khiến ta thoát khỏi tình cảnh ấy.
+ “Một cây ngô” đối chiếu tương phản với hình ảnh mái tóc người mẹ
-> làm nổi bật dụng ý: Cây ngô khô gầy khi đơn côi một mình trên đồi
gió, còn ông thì không, vì ông đã có mẹ, đã có sông Đáy ở bên. Sông
Đáy như một nguồn sức sống mãnh liệt, truyền năng lượng rực lửa cho
những người con xa quê.
2. Sông Đáy - ký ức về tình yêu lứa đôi.
“Những chiều xa quê tôi mong dòng sông dâng lên ngang trời cho tôi
được nhìn thấy
Cho đôi mắt nhớ thương của tôi như hai hốc đất ven bờ, nơi những
chú bống đến làm tổ được giàn giụa nước mưa sông.”
không gian
phủ đầy hư
ảo...
Tác giả so sánh mắt mình như
hai hốc đất -> Sự xa cách đã
khiến nỗi nhớ dâng trào đến
trời. Ông muốn bộc phát hết
nỗi lòng mình, muốn khóc cho
thỏa nỗi lòng như những chú
bống kia.
Sông Đáy còn gắn
với tình yêu lứa
đôi.
+ Nhà thơ định
hình thế giới theo
cách
nghĩ
của
mình: Đôi môi màu
dâu chín
ước vọng cánh
buồm cổ tích nhưng
cũng có cả sự cay
đắng chia phôi.
Þ Tình yêu với quê hương không chỉ có hình ảnh của mẹ mà còn có hình
ảnh của người con gái đằm thắm dịu dàng. Nhân vật trữ tình bồi hồi, hi
vọng rồi lại thất vọng khi không nhìn thấy bóng hình "em" đứng bên
sông đợi mình. Sông Đáy và "em" trở thành chuyện của quá khứ, giờ
đây, nó lại sống dậy. sông Đáy đã chứng kiến một đoạn tình cảm ngắn
ngủi của đôi trai gái, họ yêu nhau nhưng không đến được với nhau.
3. Ngày trở về gặp lại Sông Đáy
“sông Đáy ơi” lặp hai lần như một tiếng gọi thiết tha báo hiệu sự trở về
muộn màng.
Mẹ tôi đã già như cát bên bờ
Ôi mùi cát khô, mùi tóc mẹ tôi.
+ Nhà thơ quay trở về, nhưng mẹ không còn. Ông cố ôm cát vào
lòng, khóc thương và muốn níu lại một chút “hơi thở” của người mẹ.
Thi sĩ nhận ra sự thật phũ phàng: Mẹ đã mất, giống như cát trôi tuột
qua tay ông chảy xuống dòng dòng, không thể ở lại.
“mẹ”: là hình ảnh luôn thường trực trong trái tim của người con,
nhớ về quê hương là nhớ đến mẹ với biết bao kỉ niệm.
tình mẫu tử thiêng liêng sâu nặng
3. Ngày trở về gặp lại Sông Đáy
Từ láy ròng ròng: xoáy sâu vào nỗi đau
Hiểu theo chiều hướng tích cực: cái kết của khổ thơ như
một sự đoàn tụ của con người xa quê, ông quì xuống, ấp cát,
đoàn tụ với quê hương sau bao ngày xa cách.
- “Tôi” đã khóc, đó là
giọt nước mắt của sự
thương xót, giọt nước
mắt của hạnh phúc.
- Từ “chảy” ở đầu bài thơ được lặp lại: giờ đây sông Đáy
không chảy vào ông nữa, mà chính ông chảy vào sông Đáy.
Đó là sự hồi đáp của con người xa quê giờ đã quay trở về
báo đáp quê hương, hồi đáp lại tình cảm của mẹ già -> ấm áp
của tình người.
sông Đáy hiện lên qua 3 mốc thời gian: còn nhỏ, lúc lớn lên
đi xa quê và cuối cùng là ngày trở về, được sắp xếp theo trình
tự quá khứ - hiện tại thể hiện chiều sâu của nỗi nhớ, có niềm
vui, nỗi buồn khi xa quê. Qua đó, thấy được mối quan hệ mật
thiết của sông Đáy với tác giả.
4. Yếu tố tượng trưng trong bài thơ và vai trò đối với việc thể hiện nội dung.
Hình tượng nghệ thuật cả bài thơ là sông Đáy, nó xuyên
suốt khắp chiều dài của tác phẩm gợi cho ta nhiều ý
nghĩa, nó là quê hương, là tình mẫu tử, là tình yêu, và
đôi lúc nó lại là một người bạn vô hình ở bên tác giả.
Nguyễn Quang Thiều đã tạo nên một thế giới nghệ
thuật trong “Sông Đáy”, và trong thế giới nghệ thuật ấy
thì nhân vật “tôi” là nhân vật trữ tình.
5. Luyện tập, liên hệ, mở rộng, kết nối
III. TỔNG KẾT
Giá trị nội dung:
+ Sông Đáy đã khắc họa tâm
trạng vui buồn lẫn lộn khi trở
về với quê hương, nhớ về
hình ảnh con sông Đáy, nhớ
về mẹ và “em”.
Giá trị nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do
+ Ngôn ngữ thơ giàu nhạc
điệu và tinh tế.
+ Ngòi bút uyên bác và tạo
được cái riêng.
-
CUỘC PHIÊU LƯU KÌ THÚ
GIỚI THIỆU – LUẬT CHƠI
Một hôm nhóm bạn động vật tổ chức đi biển
chơi, nhưng để lên được thuyền thì mỗi con vật
phải vượt qua 1 câu hỏi. Trả lời đúng sẽ được lên
thuyền. Trả lời sai sẽ phải ở lại.
Em hãy giúp nhóm bạn vượt qua các câu hỏi
bằng cách chọn các câu hỏi và trả lời đúng nhé!
1
2
3
4
5
00:10
Câu 1: Tác giả bài thơ Sông Đáy là:
A. Xuân Diệu
B. Nguyễn Bính
C. Trần Đăng Khoa
D. Nguyễn Quang Thiều
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 2: Nhà thơ Nguyễn Quang Thiều quê ở
đâu?
A. Hà Tây
C. Hà Nam
B. Hà Tĩnh
D. Nam Định
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 3: Tên dòng sông được nhắc đến trong bài?
A. Sông Hồng
C. Sông Đà
B. Sông Đáy
D. Sông Lô
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 4: bài thơ Sông Đáy được in trong tập?
A. Lửa thiêng
B. Sự mất ngủ của lửa
C. Sự mất ngủ của gió
D. Lời thì thầm từ xa xưa
00:02
00:00
00:01
00:03
00:06
00:10
00:04
00:07
00:09
00:05
00:08
Câu 5: Hình ảnh sông Đáy xuất hiện qua những mốc
thời gian nào trong cuộc đời của nhân vật trữ tình?
A. Lúc nhỏ, lớn lên xa quê và khi trở về
C. Lúc còn nhỏ và khi lớn lên
B. Khi sinh ra và khi về già
D. Tất cả các đáp án trên đều
sai
Nhiệm vụ 2. Vẽ tranh hoặc hát, đọc một bài
thơ có cùng chủ đề (những bài hát về con
sông quê hương)
+ Nhớ con sông quê hương - Tế Hanh
+ Trở về dòng sông tuổi thơ - Hoàng Hiệp
BÀI HỌC CUỘC SỐNG
Làm câu 6 trong sgk
- Quê hương luôn chiếm một phần quan trọng trong cuộc đời
của mỗi người. Tình yêu với quê hương không chỉ được vun
đắp từ nhỏ, qua những câu ca dao, tục ngữ, qua những câu
hát, câu ru mà còn cả qua những bài học. Chúng ta đi đến và
sống ở rất nhiều nơi, nhưng quê hương luôn là nơi ta muốn
trở về nhất bởi nơi đó không chỉ có gia đình, họ hàng mà còn
chất chứa cả những kỉ niệm tuyệt vời nhất.
- Tình yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và
đáng quý của dân tộc Việt Nam, nó đã ăn sâu vào máu thịt mỗi
con người. Dù đời sống hiện nay có nhiều thay đổi thì tình cảm
với quê hương, đất nước của con người chắc chắn sẽ không
bao giờ thay đổi. Thứ tình cảm đó sẽ luôn được gìn giữ và phát
huy đến muôn đời.
Nhóm 1. Phiếu học tập số 01:
Tìm hiểu về vài nét khái quát về tác giả Nguyễn Quang Thiều và
bài thơ Sông Đáy
- Những thông tin về nhà thơ
Nguyễn Quang Thiều (năm sinh,
quê quán, chức vụ, phong cách thơ
…………
- Giới thiệu vài nét về bài Sông
Đáy (đặc điểm địa lí, xuất xứ, nội
dung, thể thơ)
Nhóm 2. Phiếu học tập số 02:
Tìm hiểu về yếu tố tượng trưng qua hình ảnh sông Đáy gắn với
mẹ ở tuổi thơ nhọc nhằn qua 9 câu thơ đầu
- Hình tượng sông Đáy, hình tượng mẹ tần
sô xuất hiện như thế nào? Vai trò, ý nghĩa?
- Từ ngữ, hình ảnh nào cần chú ý? Biện
pháp tu từ, từ láy góp phần diễn tả điều gì
về sông Đáy và mẹ?
Nhóm 3. Phiếu học tập số 03:
Tìm hiểu về yếu tố tượng trưng qua hình ảnh sông Đáy gắn với “em”
qua 5 câu thơ tiếp
- “Em” mang nghĩa tượng trưng gì?
…………
- Cảm xúc gì của tác giả khi nghĩ
về “em"?
Nhóm 4. Phiếu học tập số 04:
Cảm xúc của tác giả trong ngày trở về quê hương
- Hình tượng mẹ xuất hiện trở
lại mang ý nghĩa gì?
- Tác giả đã thay đổi nhận
thức như thế nào?
CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ
CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 
XIN CHÀO VIỆT NAM
CHÀO XUÂN BÍNH NGỌ 2026
Chào mừng quý vị đến với CHÚT LƯU LẠI.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






Các ý kiến mới nhất