LƯỢT TRUY CẬP

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHUYÊN MỤC CHÍNH

    BÀI 6. SÔNG ĐÁY

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:25' 19-01-2026
    Dung lượng: 36.3 MB
    Số lượt tải: 57
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI ĐỘNG

    CẤU TRÚC BÀI HỌC
    I TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả Nguyễn Quang Thiều
    2. Tác phẩm “Sông Đáy”

    II

    ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    1. 9 câu thơ đầu
    2. Từ câu 10 – 14
    3. Từ câu 15 - 20

    III TỔNG KẾT
    1. Nội dung
    2. Nghệ thuật

    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    - Sinh 1951
    - Quê: Thôn Hoàng Dương (Làng Chùa), xã Sơn Công,
    huyên Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây (nay thuộc Hà Nội).
    Nguyễn
    Quang
    Thiều

    Tiểu
    sử

    - là nhà thơ hiện đại tiêu biểu của làng văn học Việt
    Nam-> ngoài ra còn viết văn, viết báo, tiểu thuyết, soạn
    kịch…
    - Hiện là Chủ tịch Hội Nhà văn Việt Nam; Phó Tổng thư
    ký thứ nhất Hội Nhà văn Á - Phi; Giám đốc - Tổng Biên
    tập Nhà xuất bản Hội Nhà văn

    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả

    - Đến với thơ khá muộn, khi ông 25 tuổi
    Nguyễn Phong
    Quang cách
    thơ
    Thiều

    - Phong cách thơ: viết về các đề tài gần gũi,
    kết hợp giữa truyền thống và hiện đại -> làm
    nên cái mới rất riêng của nhà thơ hiện đại, đậm
    màu sắc tượng trưng, siêu thực.

    Quan niệm
    văn học

    – Thơ ca là nơi duy nhất để tôi giải phóng tôi và để
    tôi trú ẩn. Một điều tôi muốn nói đến là: có thể
    những bài thơ cụ thể nào đó không cứu rỗi được thế
    giới nhưng những gì mang tinh thần của thi ca đã và
    đang cứu rỗi thế giới.
    – Điều quan trọng nhất của thơ là tạo ra sự ám ảnh
    và điều tệ hại nhất là thiếu trí tưởng tượng.
    – Hãy sống, hãy mơ ước và sáng tạo không ngưng
    nghỉ trong im lặng nếu không có lý do để than thở.
    Khi nhà văn sống đến từng nào thì họ sẽ viết đến
    từng đó.

    Giải thưởng
    văn học

    – Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1993 cho
    tập thơ Sự mất ngủ của lửa.
    – Giải thưởng Final cho tập thơ The Women Carry
    River Water của The National Literary Translators
    Association of America năm 1998.

    Nhà thơ Nguyễn Duy:
    Nguyễn Quang Thiều là một tác giả đa tài, sáng tác thơ, văn
    xuôi, làm báo và anh từng cùng làm với tôi ở báo Văn Nghệ, thuở
    đó tôi còn thấy anh vẽ tranh. Nhưng ấn tượng nhất với tôi vẫn là
    Nguyễn Quang Thiều thi sĩ – một thi sĩ nổi bật trong làng thơ
    đương đại Việt Nam.

    NHỮNG TÁC PHẨM TIÊU BIỂU CỦA NGUYỄN QUANG THIỀU

    Nguyễn
    Quang Thiều còn
    gợi cảm hứng lớn
    cho các đạo diễn,
    diễn viên và giới
    kịch nghệ. Trong
    đó, nổi bật có tiểu
    thuyết Kẻ ám sát
    cánh đồng được
    hãng phim truyền
    hình Việt Nam dựng
    thành
    bộ
    phim
    Chuyện làng Nhô
    phát sóng phổ biến
    trên VTV những

    2. Tác phẩm Sông Đáy
    Vị trí
    địa lí

    Một số hình
    ảnh của
    dòng sông
    Đáy tại mỗi
    khu vực sẽ
    có những
    đặc điểm và
    không gian
    khác nhau

    - Là dòng sông chảy qua các tỉnh thành khu vực miền Bắc: Hà Nội, Hà
    Nam, Ninh Bình và Nam Định, trong đó có Hà Nội, quê hương tác giả
    -> một mạch chủ đề lớn xuyên suốt trong hành trình sáng tác của ông.

    Hoàng hôn đang khoe mình bên dòng sông Đáy mỗi dịp chiều
    xuống.

    Xuất xứ

    Rút trong tập thơ Sự mất ngủ của lửa (1992) -> Tập thơ đã được
    Giải thưởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1993.

    Nội dung

    Kể về tâm trạng của một đứa con trở về quê hương và gặp lại con
    sông Đáy, nơi tạo nên ký ức tuổi thơ và những hình ảnh đẹp của
    người mẹ. Những nỗi buồn da diết đó được thể hiện qua từng hình
    ảnh thơ khi tác giả nhớ về

    Thể loại

    Thơ tự do -> việc dùng từ ngữ, dấu chấm câu trong bài thoải mái ->
    tác giả thỏa sức sáng tác theo mạch cảm xúc của mình, từ đó, thể
    hiện được tình cảm da diết, sâu nặng của mình dành cho con sông
    Đáy, cho thiên nhiên, con người nơi đây và cho người mẹ của mình.

    Bố cục

    4 đoạn (SGK đã chia)

    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    1. Hình ảnh sông Đáy gắn với mẹ và tuổi thơ đầy nhọc nhằn

    Nhà thơ hồi tưởng về sông Đáy.
    + Sông Đáy: là quê hương, nơi nhà thơ sinh ra và lớn lên
    có dòng sông Đáy chảy qua-> một hình ảnh rất đỗi
    quen thuộc trong tuổi thơ NQT.
    -> Hình ảnh sông Đáy được lặp lại nhiều lần trong bài
    thơ t/h nỗi nhớ nhung khắc khoải khôn nguôi.

    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
    1. Hình ảnh sông Đáy gắn với mẹ và tuổi thơ đầy nhọc nhằn

    + Sông Đáy chảy vào đời tôi-> ẩn dụ nói lên tình cảm gắn bó của
    tác giả với sông Đáy.
    - Thơ NQT luôn mang tính nhạc. Với ngôi kể “tôi” cùng giọng
    thơ chậm rãi, nhẹ nhàng, tác giả đã bộc lộ trực tiếp tình cảm của
    mình với SĐ -> để hoài niệm.
    - Thi sĩ đã ví von, đối chiếu sông Đáy với mẹ-> Sông Đáy như
    người mẹ hiền hòa cung cấp nước, phù sa nuôi sống cả 1 vùng
    thiên nhiên, con người. Cũng giống như người mẹ tần tảo làm lụng
    nuôi con -> so sánh kì lạ

    Tôi dụi mặt vào lưng người đẫm mồ hôi mát một mảnh sông đêm.

    Là kết quả lao động mệt nhọc, vất vả, là minh chứng cho tình yêu to
    lớn của người mẹ dành cho con. -> Sông Đáy là chứng nhân chứng
    kiến tuổi thơ khổ cực nhưng cũng đầy vui vẻ của thi sĩ.
    Năm tháng sống xa quê tôi như người bước hụt

    Không gian biến đổi từ quá khứ đến hiện tại, nhà thơ đã cách xa
    quê. Thiếu đi chỗ dựa tinh thần, ông so sánh mình như người
    bước hụt. Đó là cảm xúc tiếc nuối, day dứt khi chẳng thể níu ký
    ức trong tay, sông Đáy giờ một nơi, còn ta thì một nơi... Thời gian
    và không gian bắt đầu lu mờ, không rõ đâu là thực là ảo, đâu là
    quá khứ hiện tại.

    Nhà thơ kể về thế giới trong mơ của mình, đó là nơi con cá
    quẫy đuôi biến mất, nơi có thanh âm của tiếng khóc nấc.
    Ông đã làm tuột câu mất con cá, giống như việc phải
    rời xa quê hương nơi mình hằng yêu quý. Chú cá ấy không
    ai khác ngoài thi sĩ, và tiếng khóc ấy chẳng thuộc về ai
    khác ngoài ông.
    + Cụm từ “âm thầm vỡ” lặp lại hai lần trong một câu, như
    tiếng nước mắt rơi trong tâm hồn ông
    phảng phất nỗi trầm buồn của thi sĩ.

    Tỏa mát xuống cơn đau tôi là tóc mẹ bến
    mòn đứng đợi.
    + Người mẹ đợi con trở về đến nỗi bến mòn
    + “ tỏa mát xuống cơn đau”: nhà thơ mang
    trong mình nỗi đau xa quê, nhưng ông vẫn
    có người mẹ đứng chờ. Ông thấy hạnh phúc
    khi vẫn luôn có một người hướng về mình.
    + Hình ảnh mái tóc mẹ -> biểu tượng mẹ
    hiền luôn bên ông, dõi theo ông. Mẹ dịu
    dàng như sông Đáy, mát mẻ và trong lành.

    -> Nếu ở khổ một, mát là
    hành động của gió sông,
    thì ở đây mát là hành
    động của người mẹ. Trong
    vô thức, thi sĩ đã hòa sông
    Đáy và mẹ mình thành
    một... Bởi lẽ, quê hương
    là mẹ, và mẹ cũng chính
    là quê hương.

    Niềm hạnh phúc hiện lên phần nào ẩn chứa sự chua chát, đắng cay.
    “Một cây ngô cuối vụ khô gầy
    Suốt đời buồn trong tiếng lá reo”
    + Bằng biện pháp tu từ ẩn dụ, thi sĩ đã ví mẹ mình giống như cây ngô
    kia, chờ đợi khắc khoải đến héo úa, khô gầy
    -> cách hiểu thứ 2: Sự cô độc sẽ khiến ta héo úa, chỉ có những mối liên
    kết bền chặt như tình mẫu tử mới khiến ta thoát khỏi tình cảnh ấy.
    + “Một cây ngô” đối chiếu tương phản với hình ảnh mái tóc người mẹ
    -> làm nổi bật dụng ý: Cây ngô khô gầy khi đơn côi một mình trên đồi
    gió, còn ông thì không, vì ông đã có mẹ, đã có sông Đáy ở bên. Sông
    Đáy như một nguồn sức sống mãnh liệt, truyền năng lượng rực lửa cho
    những người con xa quê.

    2. Sông Đáy - ký ức về tình yêu lứa đôi.
    “Những chiều xa quê tôi mong dòng sông dâng lên ngang trời cho tôi
    được nhìn thấy
    Cho đôi mắt nhớ thương của tôi như hai hốc đất ven bờ, nơi những
    chú bống đến làm tổ được giàn giụa nước mưa sông.”
    không gian
    phủ đầy hư
    ảo...

    Tác giả so sánh mắt mình như
    hai hốc đất -> Sự xa cách đã
    khiến nỗi nhớ dâng trào đến
    trời. Ông muốn bộc phát hết
    nỗi lòng mình, muốn khóc cho
    thỏa nỗi lòng như những chú
    bống kia.

    Sông Đáy còn gắn
    với tình yêu lứa
    đôi.
    + Nhà thơ định
    hình thế giới theo
    cách
    nghĩ
    của
    mình: Đôi môi màu
    dâu chín
    ước vọng cánh
    buồm cổ tích nhưng
    cũng có cả sự cay
    đắng chia phôi.

    Þ Tình yêu với quê hương không chỉ có hình ảnh của mẹ mà còn có hình
    ảnh của người con gái đằm thắm dịu dàng. Nhân vật trữ tình bồi hồi, hi
    vọng rồi lại thất vọng khi không nhìn thấy bóng hình "em" đứng bên
    sông đợi mình. Sông Đáy và "em" trở thành chuyện của quá khứ, giờ
    đây, nó lại sống dậy. sông Đáy đã chứng kiến một đoạn tình cảm ngắn
    ngủi của đôi trai gái, họ yêu nhau nhưng không đến được với nhau.

    3. Ngày trở về gặp lại Sông Đáy

    “sông Đáy ơi” lặp hai lần như một tiếng gọi thiết tha báo hiệu sự trở về
    muộn màng.

    Mẹ tôi đã già như cát bên bờ
    Ôi mùi cát khô, mùi tóc mẹ tôi.
    + Nhà thơ quay trở về, nhưng mẹ không còn. Ông cố ôm cát vào
    lòng, khóc thương và muốn níu lại một chút “hơi thở” của người mẹ.
    Thi sĩ nhận ra sự thật phũ phàng: Mẹ đã mất, giống như cát trôi tuột
    qua tay ông chảy xuống dòng dòng, không thể ở lại.
    “mẹ”: là hình ảnh luôn thường trực trong trái tim của người con,
    nhớ về quê hương là nhớ đến mẹ với biết bao kỉ niệm.
    tình mẫu tử thiêng liêng sâu nặng

    3. Ngày trở về gặp lại Sông Đáy

    Từ láy ròng ròng: xoáy sâu vào nỗi đau
    Hiểu theo chiều hướng tích cực: cái kết của khổ thơ như
    một sự đoàn tụ của con người xa quê, ông quì xuống, ấp cát,
    đoàn tụ với quê hương sau bao ngày xa cách.
    - “Tôi” đã khóc, đó là
    giọt nước mắt của sự
    thương xót, giọt nước
    mắt của hạnh phúc.

    - Từ “chảy” ở đầu bài thơ được lặp lại: giờ đây sông Đáy
    không chảy vào ông nữa, mà chính ông chảy vào sông Đáy.
    Đó là sự hồi đáp của con người xa quê giờ đã quay trở về
    báo đáp quê hương, hồi đáp lại tình cảm của mẹ già -> ấm áp
    của tình người.
    sông Đáy hiện lên qua 3 mốc thời gian: còn nhỏ, lúc lớn lên
    đi xa quê và cuối cùng là ngày trở về, được sắp xếp theo trình
    tự quá khứ - hiện tại thể hiện chiều sâu của nỗi nhớ, có niềm
    vui, nỗi buồn khi xa quê. Qua đó, thấy được mối quan hệ mật
    thiết của sông Đáy với tác giả.

    4. Yếu tố tượng trưng trong bài thơ và vai trò đối với việc thể hiện nội dung.

    Hình tượng nghệ thuật cả bài thơ là sông Đáy, nó xuyên
    suốt khắp chiều dài của tác phẩm gợi cho ta nhiều ý
    nghĩa, nó là quê hương, là tình mẫu tử, là tình yêu, và
    đôi lúc nó lại là một người bạn vô hình ở bên tác giả.
    Nguyễn Quang Thiều đã tạo nên một thế giới nghệ
    thuật trong “Sông Đáy”, và trong thế giới nghệ thuật ấy
    thì nhân vật “tôi” là nhân vật trữ tình.
    5. Luyện tập, liên hệ, mở rộng, kết nối

    III. TỔNG KẾT
    Giá trị nội dung:
    + Sông Đáy đã khắc họa tâm
    trạng vui buồn lẫn lộn khi trở
    về với quê hương, nhớ về
    hình ảnh con sông Đáy, nhớ
    về mẹ và “em”.

    Giá trị nghệ thuật:
    + Thể thơ tự do
    + Ngôn ngữ thơ giàu nhạc
    điệu và tinh tế.
    + Ngòi bút uyên bác và tạo
    được cái riêng.
    -

    CUỘC PHIÊU LƯU KÌ THÚ

    GIỚI THIỆU – LUẬT CHƠI
    Một hôm nhóm bạn động vật tổ chức đi biển
    chơi, nhưng để lên được thuyền thì mỗi con vật
    phải vượt qua 1 câu hỏi. Trả lời đúng sẽ được lên
    thuyền. Trả lời sai sẽ phải ở lại.
    Em hãy giúp nhóm bạn vượt qua các câu hỏi
    bằng cách chọn các câu hỏi và trả lời đúng nhé!

    1

    2

    3

    4

    5

    00:10

    Câu 1: Tác giả bài thơ Sông Đáy là:

    A. Xuân Diệu
    B. Nguyễn Bính

    C. Trần Đăng Khoa
    D. Nguyễn Quang Thiều

    00:02
    00:00
    00:01
    00:03
    00:06
    00:10
    00:04
    00:07
    00:09
    00:05
    00:08
    Câu 2: Nhà thơ Nguyễn Quang Thiều quê ở
    đâu?

    A. Hà Tây

    C. Hà Nam

    B. Hà Tĩnh

    D. Nam Định

    00:02
    00:00
    00:01
    00:03
    00:06
    00:10
    00:04
    00:07
    00:09
    00:05
    00:08

    Câu 3: Tên dòng sông được nhắc đến trong bài?

    A. Sông Hồng

    C. Sông Đà

    B. Sông Đáy

    D. Sông Lô

    00:02
    00:00
    00:01
    00:03
    00:06
    00:10
    00:04
    00:07
    00:09
    00:05
    00:08

    Câu 4: bài thơ Sông Đáy được in trong tập?

    A. Lửa thiêng
    B. Sự mất ngủ của lửa

    C. Sự mất ngủ của gió
    D. Lời thì thầm từ xa xưa

    00:02
    00:00
    00:01
    00:03
    00:06
    00:10
    00:04
    00:07
    00:09
    00:05
    00:08
    Câu 5: Hình ảnh sông Đáy xuất hiện qua những mốc
    thời gian nào trong cuộc đời của nhân vật trữ tình?

    A. Lúc nhỏ, lớn lên xa quê và khi trở về

    C. Lúc còn nhỏ và khi lớn lên

    B. Khi sinh ra và khi về già

    D. Tất cả các đáp án trên đều
    sai

    Nhiệm vụ 2. Vẽ tranh hoặc hát, đọc một bài
    thơ có cùng chủ đề (những bài hát về con
    sông quê hương)

    + Nhớ con sông quê hương - Tế Hanh
    + Trở về dòng sông tuổi thơ - Hoàng Hiệp

    BÀI HỌC CUỘC SỐNG

    Làm câu 6 trong sgk

    - Quê hương luôn chiếm một phần quan trọng trong cuộc đời
    của mỗi người. Tình yêu với quê hương không chỉ được vun
    đắp từ nhỏ, qua những câu ca dao, tục ngữ, qua những câu
    hát, câu ru mà còn cả qua những bài học. Chúng ta đi đến và
    sống ở rất nhiều nơi, nhưng quê hương luôn là nơi ta muốn
    trở về nhất bởi nơi đó không chỉ có gia đình, họ hàng mà còn
    chất chứa cả những kỉ niệm tuyệt vời nhất. 
    - Tình yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và
    đáng quý của dân tộc Việt Nam, nó đã ăn sâu vào máu thịt mỗi
    con người. Dù đời sống hiện nay có nhiều thay đổi thì tình cảm
    với quê hương, đất nước của con người chắc chắn sẽ không
    bao giờ thay đổi. Thứ tình cảm đó sẽ luôn được gìn giữ và phát
    huy đến muôn đời. 

    Nhóm 1. Phiếu học tập số 01:
    Tìm hiểu về vài nét khái quát về tác giả Nguyễn Quang Thiều và
    bài thơ Sông Đáy
    - Những thông tin về nhà thơ
    Nguyễn Quang Thiều (năm sinh,
    quê quán, chức vụ, phong cách thơ

    …………

    - Giới thiệu vài nét về bài Sông
    Đáy (đặc điểm địa lí, xuất xứ, nội
    dung, thể thơ)

     

    Nhóm 2. Phiếu học tập số 02:
    Tìm hiểu về yếu tố tượng trưng qua hình ảnh sông Đáy gắn với
    mẹ ở tuổi thơ nhọc nhằn qua 9 câu thơ đầu
    - Hình tượng sông Đáy, hình tượng mẹ tần
    sô xuất hiện như thế nào? Vai trò, ý nghĩa?
    - Từ ngữ, hình ảnh nào cần chú ý? Biện
    pháp tu từ, từ láy góp phần diễn tả điều gì
    về sông Đáy và mẹ?

    Nhóm 3. Phiếu học tập số 03:
    Tìm hiểu về yếu tố tượng trưng qua hình ảnh sông Đáy gắn với “em”
    qua 5 câu thơ tiếp
    - “Em” mang nghĩa tượng trưng gì?

    …………

    - Cảm xúc gì của tác giả khi nghĩ
    về “em"?

     

    Nhóm 4. Phiếu học tập số 04:
    Cảm xúc của tác giả trong ngày trở về quê hương
    - Hình tượng mẹ xuất hiện trở
    lại mang ý nghĩa gì?
    - Tác giả đã thay đổi nhận
    thức như thế nào?

    CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ VÀ
    CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
     
    Gửi ý kiến

    XIN CHÀO VIỆT NAM

    CHÀO XUÂN BÍNH NGỌ 2026

    Chào mừng quý vị đến với CHÚT LƯU LẠI.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML