LƯỢT TRUY CẬP

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHUYÊN MỤC CHÍNH

    Đề Tiếng Anh 2012

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THPT Nam Sách
    Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:17' 08-11-2012
    Dung lượng: 57.0 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    UNIT 4: SPECIAL EDUCATION
    PART 1: GRAMMAR
    A. “THE + ADJECTIVE” ( THE + TÍNH TỪ )
    Ta có thể thành lập danh từ tập hợp bằng cách thêm “ The” trước tính từ. Nó được dùng để chỉ một nhóm hay một giới và có nghĩa số nhiều. vì vậy, động từ theo sau “ the + adjective” phải được dùng ở hình thức số nhiều.
    Ex: rich ( adj ): giàu the rich ( noun): những người giàu.
    - The rich are not always happy.
    - The sick are taken care of by the doctors.
    * Các tính từ sau đây thường được dùng với dạng “ the + adjective”
    poor ( adj ): nghèo the poor ( n): những người nghèo
    rich ( adj ): giàu the rich ( n ): những người giàu
    sick ( adj ): ốm (đau): the sick ( n ): những người ốm
    unemployed ( adj ): thất nghiệp the unemployed ( n ): những người thất nghiệp
    injured ( adj ): bị thương the injured ( n ): những người bị thương
    young ( adj ): trẻ the young ( n ): những người trẻ
    old ( adj ): già the old ( n ): những người già
    homeless ( adj ): vô gia cư the homeless ( n ): những người vô gia cư
    blind ( adj ): mù the blind ( n ): những người mù
    deaf ( adj ): điếc the deaf ( n ): những người điếc
    dumb / mute ( adj ): câm the dumb / mute ( n): những người câm
    disabled ( adj ): tàn tật the disabled ( n): những người tàn tật
    dead ( adj ): chết the dead ( n ): những người đã chết
    elderly ( adj ): lớn tuổi the elderly ( n): những người lớn tuổi
    wrong ( adj ): sai trái the wrong ( n): những điều sai trái
    right ( adj ): đúng, đúng đắn the right ( n ): những điều đúng đắn
    * Chúng ta cũng có thể dùng “ the” trước một số từ chỉ quốc tịch để nói chung tất cả người thuộc quốc tịch đó. Động từ theo sau “ the + quốc tịch” được dùng ở số nhiều.
    Eg: The English are normally fond of drinking tea.
    (The English = người Anh nói chung )
    * Các từ chỉ quốc tịch dùng với “ the” tận cùng thường có mẫu tự “ -sh”, “-ch”, hoặc “ –ese” như:
    the English, the British : người Anh
    the Spanish : người Tây Ban Nha
    the French : người Pháp
    the Chinese : người Trung Quốc

    B. USED TO:
    I. FORM:

    S + USED TO + bare inf. = ĐÃ TỪNG
    S + DIDN’T + USE TO + bare inf. = ĐÃ TỪNG KHÔNG
    DID + S + USE TO + bare inf. = CÓ TỪNG ……..KHÔNG?
    
    
    II. USE: “ Used to + nguyên mẫu” dùng để nói về thói quen hay việc thường làm trong quá khứ mà nay không còn nữa.
    Eg: I used to cry when I was a child.
    My father didn’t use to do morning exercise when he was young.
    Did your brother use to work in the bank?

    C.WHICH AS A CONNECTOR ( Which dùng như từ nối)
    Eg: _ Tom was late. That surprised me.
    Tom was late, which surprised me.
    Which được dùng để thay thế cho một mệnh đề đứng trước nó.

    Note: Khi “ which” thay thế cho mệnh đề đứng trước nó, phải có một dấu phẩy ngăn cách giữa “ which” với mệnh đề đó.
    PART 2: BÀI TẬP THỰC HÀNH
    Exercise 1: What do we call these people? Use “ the + adjective”.
    1. people who cannot see _______________
    2. People who have no jobs _______________
    3. People who are unwell _______________
    4. People who are unable to hear _______________
    5. People who are no longer alive _______________
    6. people who have no home _______________
    Exercise 2: Complete the sentences using “ the” + one of the following adjectives:
    young rich unemployed poor
    injured blind sick old
    1. Right after the accident, ......................... were taken to the hospital by ambulance.
    2. ....................often think of themselves as being wise and experienced
    3. .................... have the future in their hands.
    4. A nurse’s job is taking care of ..........................
    5. Some people think that..........................should pay more taxes to help ...................
    6. Life is all right if you
     
    Gửi ý kiến

    XIN CHÀO VIỆT NAM

    CHÀO XUÂN BÍNH NGỌ 2026

    Chào mừng quý vị đến với CHÚT LƯU LẠI.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML