BÀI 6. ĐÂY THÔN VĨ DẠ

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:23' 19-01-2026
Dung lượng: 29.9 MB
Số lượt tải: 2
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:23' 19-01-2026
Dung lượng: 29.9 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Đây thôn Vĩ Dạ
Hàn Mặc Tử
KHỞI ĐỘNG
Cùng
lắng
nghe ca khúc
“Hàn Mặc Tử” của
nhạc sĩ Trần Thiện
Thanh qua giọng hát
của ca sĩ Đàm Vĩnh
Hưng.
-Cảm xúc của
em
sau
khi
nghe bài hát?
https://www.youtube.com/watch?v=UJCQxH5Zako
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a. Cuộc đời (1912 - 1940)
- Tên khai sinh Nguyễn Trọng Trí
- Quê quán: làng Lệ Mĩ, huyện Phong Lộc, nay thuộc TP
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Gia đình công giáo nghèo
Cuộc đời có nhiều bất hạnh:
+ Cha mất sớm
+ Mắc bệnh phong (24 tuổi) và mất khi còn trẻ (28 tuổi
Bút danh của Hàn Mặc Tử
- Minh Duệ Thị: sự sáng suốt và sâu
sắc trên cả trang văn lẫn trang đời.
- Phong Trần: cuộc đời sóng bụi.
- Lệ Thanh: tiếng kêu đầm đìa nước
mắt trong thơ.
- Hàn Mạc Tử: cái rèm lạnh.
- Hàn Mặc Tử: kẻ làm nghề văn
chương, đam mê văn chương.
Mộ của Hàn Mặc Tử trên đồi Thi Nhân - Ghềnh Ráng - Quy Nhơn
Những “nàng thơ” của Hàn Mặc Tử: Cô Trà (Thu Yến), Mỹ Thiện, Hoàng Hoa
(Cúc), Mộng Cầm (Nghệ, cháu Bích Khê), Mai Đình (Lê Thị Mai), Ngọc Sương
(chị Bích Khê), Thương Thương (Trần Thanh Địch giới thiệu)...
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
b. Sự nghiệp sáng tác
- Là hồn thơ mãnh liệt, đau thương, vụt sáng qua bầu trời thơ Mới
như “ánh sao băng”.
- Phong cách thơ: là một thế giới nghệ thuật kỳ dị. Ở đó có sự
đan xen, biến hóa của nhiều hình ảnh phức tạp, bí ẩn. Tuy nhiên
đằng sau thế giới hình ảnh đó là một tâm hồn tràn ngập tình yêu
đời, chan chứa khát khao sống.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
b. Sự nghiệp sáng tác
- Làm thơ từ rất sớm với nhiều bút danh. Lúc đầu sáng tác theo khuynh hướng
thơ cổ điển, sau chuyển sang Thơ mới lãng mạn.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
b. Sự nghiệp sáng tác
- Tác phẩm tiêu biểu:
Thơ
điên
1938
Gái quê
1936
HMT
Duyên kì
ngộ 1939
Chơi
giữa
mùa
trăng
1940
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1938,
in trong tập “Thơ Điên”, sau đổi thành
“Đau thương”
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời:
Ban đầu bài thơ có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” về sau đổi thành “Đây
thôn Vĩ Dạ”. Theo một số tài liệu, bài thơ được gợi cảm hứng từ tấm
bưu thiếp vẽ phong cảnh Huế có người chèo đò trên sông Hương với lời
thăm hỏi chúc thi sĩ mau bình phục của Hoàng Thị Kim Cúc - một cô gái
ở thôn Vĩ Dạ gửi cho ông khi ông đang dưỡng bệnh ở Quy Hòa.
I. TÌM HIỂU CHUNG
3.
1 Bố cục
Đây thôn Vĩ Dạ
Sông Đà hùng vĩ và hung bạo
Khổ 1
Khổ 2
Khổ 3
Cảnh ban mai
thôn Vĩ và tình
người tha thiết.
Cảnh đêm tối
thôn Vĩ và niềm
đau cô lẻ
Hình ảnh người xứ
Huế, cảnh mộng và nỗi
hoài nghi tuyệt vọng
Chủ đề:
Qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên thực ảo của thôn Vĩ xứ Huế, nhà thơ đã bày tỏ tâm trạng buồn, hoài nghi, vô vọng ,
ẩn chứa nỗi niềm khao khát được giao cảm với cuộc đời.
Hình thức đặc biệt của bài thơ:
- Bài thơ có ba khổ và mỗi khổ đều có một câu hỏi tu từ
-Trong mỗi khổ thơ đều dùng đại từ phiếm chỉ “ai”: vườn ai,
thuyền ai, ai biết tình ai
-Tổ chức bài thơ lạ, không có sự liên kết về hình thức bên ngoài
(liên kết ngầm). Tính chất hư ảo ở các khổ thơ cang về sau
càng tăng dần.
14
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Hình dung và miêu tả bức tranh
thiên nhiên, con người xứ Huế
vào buổi sáng ban mai?
Chỉ ra và nêu tác dụng của các
biện pháp tu từ được sử dụng
trong khổ thơ? Câu hỏi mở đầu
bài thơ có gì đặc biệt?
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………..
Tâm trạng, cảm xúc của con
người hiện lên qua các từ
ngữ, hình ảnh trong bài thơ
ra sao?
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1
- Câu thơ mở đầu:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
+ Là câu hỏi tu từ
+ Mượn lời người con gái hỏi han, hờn trách, nhắc nhở, mời mọc
+ Tự hỏi, tự trách mình.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1
Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
+ Hình ảnh: Nắng hàng cau, nắng mới lên
nắng bình minh chiếu trên tàu lá cau còn đẫm sương đêm, gợi vẻ
đẹp tinh khôi, thanh khiết; giản dị mà giàu sức gợi.
+ Hình ảnh: Vườn ai mướt quá…..mướt quá vừa là một sự cực tả
vẻ mượt mà, non tơ, óng chuốt, mơn mởn xanh tươi vừa thể hiện
giọng điệu trữ tình mê đắm, say sưa.
+ Hình ảnh so sánh xanh như ngọc rất tự nhiên, giản dị nhưng vẫn
gợi một vẻ đẹp trong sáng thanh thoát và sang trọng, đồng thời gợi
lên vẻ đẹp tốt tươi, màu mỡ và trù phú của làng quê.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1
Là lời khen, vẻ đẹp giàu sức sống
của vườn cây.
Khen người khéo léo chăm chút nên
vườn đẹp.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1 “Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
Hình ảnh độc đáo. Gợi vẻ đẹp
của người và cảnh hài hòa, kín
đáo, e ấp mà đôn hậu, thân
thương.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1
“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
Hình ảnh:
Người thôn Vĩ
“Mặt chữ điền”
Người về thăm thôn Vĩ
Thôn Vĩ đẹp, người đi xa khó quên,
luôn ao ước được về thăm.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1
Cảnh vật hiện lên trong khổ thơ đầu
toát lên vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết,
trong sáng và e ấp thắm thiết hồn quê,
tình quê. Qua đó, ta có thể cảm nhận
được trái tim yêu đời, yêu người thắm
thiết của thi sĩ Hàn Mặc Tử.
Và đó là nghịch lí đớn đau khi thi sĩ ý thức rõ thực tại: mình không thể trở về .
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Bức tranh thiên nhiên ở khổ 2 Sự khác biệt ấy thể hiện
có gì khác khổ 1?
tâm trạng gì của nhân vật
…………………………… trữ tình?
……………………………
…………………………… ………………………
…………………………… ……..............................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
.....................................
Hình dung và miêu tả bức ……………………………………………………
……………………………………………………
tranh thiên nhiên, con ……………………………………………………
……………………………………………………
người xứ Huế trong khổ 2? ……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
…………………………………………………..
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
Giã theo lèi giã, m©y đường m©y
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
ThuyÒn ai ®Ëu bÕn s«ng tr¨ng ®ã
Cã chë tr¨ng vÒ kÞp tèi nay?
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
* Hai câu đầu:
- Thiên nhiên:
+ Hình ảnh gió >< mây: gợi sự xa cách, chia lìa.
+ Dòng nước - nhân hoá: mang tâm trạng buồn.
Thi sĩ tạo ra hình ảnh này không phải bằng thị giác mà
bằng cái nhìn của tâm trạng. Tâm hồn mang mặc cảm của
một người luôn gắn bó thiết tha với đời mà đang có nguy
cơ phải chia lìa nên nhìn đâu cũng thấy trái ngang, ngăn
cách.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
Không gian trống vắng, thời gian như ngừng lại, cảnh vật hờ
hững với con người.
Tâm trạng: Dự cảm của nhà thơ về sự thờ ơ, xa cách của người
đời đối với mình -> buồn đau, cô đơn, lẻ loi.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
* Hai câu sau:
- Hình ảnh:
+ “Thuyền ai: phiếm chỉ, không xác định
+ Bến sông trăng, chở trăng” đẹp - ảo.
Gợi không khí mơ hồ huyền ảo, đẹp thơ mộng.
Không gian nghệ thuật càng thêm hư ảo mênh mang: Dòng
sông của hiện thực đã trở thành dòng sông cõi mộng. Cảnh vật
đã được ảo hóa gợi lên cảm giác chơi vơi trong tâm trạng của
nhà thơ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
Tuy nhiên đối diện với trăng thi nhân vẫn mang một tâm trạng bất
an:
+ Thuyền ai: gợi sự mơ hồ, xa lạ không thể sở hữu.
+ Một chữ kịp khiến cho khoảng thời gian tối nay càng trở nên
ngắn ngủi, như một giới hạn trong quỹ thời gian ít ỏi còn lại của thi
nhân. Chữ kịp: khát vọng mong chờ mãnh liệt trong thời gian nhất
định – Tối nay, không phải một tối khác.
Hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo. Qua đó thể hiện
khát vọng, tình yêu hạnh phúc, khát vọng tình người sâu sắc trong
tâm hồn nhà thơ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
Câu hỏi tu từ Thuyền ai...nay? Khắc khoải một nỗi đau,
niềm mong chờ, sự lo âu, phấp phỏng và khát vọng cháy bỏng của
nhà thơ.
Cảnh đêm trăng sông Hương thật đẹp,
không gian mênh mông có đủ cả mây,
gió, trăng, hoa nhưng buồn vô hạn.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Khổ 3
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Mơ khách đường xa, khách đường xa Chỉ ra và nêu tác dụng của Tâm trạng, cảm xúc của
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Hình dung và miêu tả bức tranh
thiên nhiên, con người xứ Huế trong
khổ thơ?
các biện pháp tu từ được sử
dụng trong khổ thơ?
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………..
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
…………………………...
con người hiện lên qua các
từ ngữ, hình ảnh trong bài
thơ ra sao?
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………..
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
…………………………...
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Khổ 3
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
- Điệp ngữ “khách đường xa” nhanh, gấp gáp gợi sự xa xôi, cách
trở của khách. Nhịp thơ: gấp gáp, khẩn khoản hơn.
Dường như sự khắc khoải, hoài nghi trong lòng người đã
biến thành nhịp điệu.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Áo em trắng quá…: Vẻ đẹp trinh khiết
nhưng xa xôi, nhạt nhòa.
Hình ảnh sương khói hiện hữu chiếm
lĩnh ý thơ.Tất cả tan vào sương khói như
một ảo ảnh. Cái tôi trữ tình đau đớn, xót
xa trước một sự thật quá phũ phàng.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Cái nhìn bằng tâm tưởng,
bằng ảo giác thể hiện niềm
hy vọng vào tình yêu, hạnh
phúc nhưng hụt hẫng,
tuyệt vọng, xót xa.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Câu thơ kết: từ ai lặp lại hai lần
Tạo thành một câu hỏi tha thiết mà xót xa của một tâm hồn đang
khao khát được yêu, khao khát sự đồng điệu, đồng cảm.
Thể hiện tâm trạng bất an, hoài nghi của cái tôi trữ tình - cái hoài
nghi của một tâm hồn yêu đời, yêu sống.
Khổ thơ bao trùm một màu trắng lạnh lẽo của ảo ảnh, của sương khói
gợi cảm giác huyền hồ bất định.
Thể hiện sự băn khoăn, tâm trạng hoài nghi của một tâm hồn cô
đơn, tha thiết với đời, với cuộc sống nhưng bế tắc, đau thương.
Đồng thời cũng như là câu trả lời cho câu hỏi đầu bài thơ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Cảnh sương khói mờ ảo hiện lên trong giác mơ,
ẩn dấu tâm trạng cô đơn, buồn đau, sự hoài
nghi và những mâu thuẫn giằng xé trong tâm
hồn nhà thơ.
III. TỔNG
KẾT
Đây thôn Vĩ Dạ là một bức tranh về xứ
Huế, bức tranh ấy được vẽ bằng hoài niệm
nhuốm đầy tâm trạng, những hình ảnh giản dị
nhưng đầy sức biểu cảm vẫn gợi lên hình ảnh
về một xứ Huế thơ mộng, trữ tình nhưng xa xôi
trong cảm nhận của thi nhân.
37
III. TỔNG
Có thể nói, Đây
thôn Vĩ Dạ là tiếng nói của một cái tôi bơ
KẾT
vơ, cô đơn luôn khao khát hướng về cuộc đời, là khát
vọng ngàn đời của con người về sự đồng cảm, đồng điệu
mà tình yêu và hạnh phúc lứa đôi là biểu hiện cao nhất
Sự vận động của tâm trạng: đi tìm cái đẹp của cõi thực,
cõi thực hờ hững. Đi tìm sự đồng cảm đồng điệu của cõi
mộng, cõi mộng hư ảo, mù mịt. Cho nên đắm say rồi
nguội lạnh, băng giá, mộng rồi lại tỉnh. Đó là cái logic vận
động trong tâm trạng của một cái tôi trữ tình ham sống
và yêu đời.
38
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Câu 1: Câu thơ nào trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử
gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ?
A. "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên".
B. "Lá trúc che ngang mặt chữ điền".
C. "Sao anh không về chơi thôn Vĩ?".
D. "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc".
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Câu 2: Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ cuối “Mơ
khách đường xa, khách đường xa” không nhằm dụng ý
nào trong các dụng ý sau?
A. Làm cho khoảng cách không gian thêm cách xa vời vợi
ngàn trùng
B. Thể hiện một niềm sợ hãi không gian
C. Thể hiện một niềm khao khát hội ngộ cháy bỏng
D. Làm cho hình ảnh “khách đường xa” càng có sức vẫy
gọi
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Câu 3: “Lòng khát khao sống và nỗi lo sợ chia xa”
là một trong những nội dung của khổ thơ thứ mấy?
A. Khổ 1
B. Khổ 2
C. Khổ 3
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Câu 4: Ngôn ngữ trong bài thơ có nét đặc sắc là
gì?
A. Tinh tế, giàu tính liên tưởng.
B. Sáng tạo, giàu hình tượng.
C. Bình dị, gần gũi với đời thường.
D. Giản dị, sống động, hóm hỉnh.
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Từ nội dung của bài thơ, em hãy rút ra một bài học có ý nghĩa?
- Con người dẫu chịu nhiều đau thương trong cuộc
sống mà vẫn khát khao yêu thương, khát khao yêu
cuộc đời.
-ý nghĩa của niềm khát khao đó, phê phán một bộ
phận giới trẻ có tư tưởng bi quan, chán nản, mất
phương hướng.
- Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản
thân.
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Trả lời câu hỏi 3/SGK: Qua 3 câu hỏi trong khổ thơ, hãy nêu nhận xét của em
về cách cấu tứ bài thơ?
- Cấu tứ của bài thơ qua 3 câu hỏi trong bài:
+ Sự vận động của tứ thơ được thể hiện qua 3 câu hỏi ở cả 3 khổ thơ
+ Câu hỏi về vườn ai, thuyền ai là sự khắc khoải về không gian xa
cách
+Câu hỏi tình ai là sự khắc khoải về tình người. Đây là nỗi khắc khoải
lớn nhất của chủ thể trữ tình. Khoảng cách về không gian có thể được
khắc phục, nhưng nếu tình ai không đậm đà thì mãi mãi là xa cách, đổ
vỡ.
+ Ba câu hỏi vừa có sự lặp lại (sự khắc khoải) vừa có sự tăng cấp. Đó
là cấu tứ độc đáo của bài thơ.
IV. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là bức tranh đẹp
về một miền quê trên đất nước Việt Nam.
- Là tiếng lòng của một con người tha thiết
yêu đời, yêu người.
IV. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
- Trí tưởng tượng phong phú.
- Nghệ thuật so sánh nhân hóa; thủ pháp lấy
động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ,..
- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa
thực và ảo.
Hàn Mặc Tử
KHỞI ĐỘNG
Cùng
lắng
nghe ca khúc
“Hàn Mặc Tử” của
nhạc sĩ Trần Thiện
Thanh qua giọng hát
của ca sĩ Đàm Vĩnh
Hưng.
-Cảm xúc của
em
sau
khi
nghe bài hát?
https://www.youtube.com/watch?v=UJCQxH5Zako
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
a. Cuộc đời (1912 - 1940)
- Tên khai sinh Nguyễn Trọng Trí
- Quê quán: làng Lệ Mĩ, huyện Phong Lộc, nay thuộc TP
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
Gia đình công giáo nghèo
Cuộc đời có nhiều bất hạnh:
+ Cha mất sớm
+ Mắc bệnh phong (24 tuổi) và mất khi còn trẻ (28 tuổi
Bút danh của Hàn Mặc Tử
- Minh Duệ Thị: sự sáng suốt và sâu
sắc trên cả trang văn lẫn trang đời.
- Phong Trần: cuộc đời sóng bụi.
- Lệ Thanh: tiếng kêu đầm đìa nước
mắt trong thơ.
- Hàn Mạc Tử: cái rèm lạnh.
- Hàn Mặc Tử: kẻ làm nghề văn
chương, đam mê văn chương.
Mộ của Hàn Mặc Tử trên đồi Thi Nhân - Ghềnh Ráng - Quy Nhơn
Những “nàng thơ” của Hàn Mặc Tử: Cô Trà (Thu Yến), Mỹ Thiện, Hoàng Hoa
(Cúc), Mộng Cầm (Nghệ, cháu Bích Khê), Mai Đình (Lê Thị Mai), Ngọc Sương
(chị Bích Khê), Thương Thương (Trần Thanh Địch giới thiệu)...
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
b. Sự nghiệp sáng tác
- Là hồn thơ mãnh liệt, đau thương, vụt sáng qua bầu trời thơ Mới
như “ánh sao băng”.
- Phong cách thơ: là một thế giới nghệ thuật kỳ dị. Ở đó có sự
đan xen, biến hóa của nhiều hình ảnh phức tạp, bí ẩn. Tuy nhiên
đằng sau thế giới hình ảnh đó là một tâm hồn tràn ngập tình yêu
đời, chan chứa khát khao sống.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
b. Sự nghiệp sáng tác
- Làm thơ từ rất sớm với nhiều bút danh. Lúc đầu sáng tác theo khuynh hướng
thơ cổ điển, sau chuyển sang Thơ mới lãng mạn.
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
b. Sự nghiệp sáng tác
- Tác phẩm tiêu biểu:
Thơ
điên
1938
Gái quê
1936
HMT
Duyên kì
ngộ 1939
Chơi
giữa
mùa
trăng
1940
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1938,
in trong tập “Thơ Điên”, sau đổi thành
“Đau thương”
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời:
Ban đầu bài thơ có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” về sau đổi thành “Đây
thôn Vĩ Dạ”. Theo một số tài liệu, bài thơ được gợi cảm hứng từ tấm
bưu thiếp vẽ phong cảnh Huế có người chèo đò trên sông Hương với lời
thăm hỏi chúc thi sĩ mau bình phục của Hoàng Thị Kim Cúc - một cô gái
ở thôn Vĩ Dạ gửi cho ông khi ông đang dưỡng bệnh ở Quy Hòa.
I. TÌM HIỂU CHUNG
3.
1 Bố cục
Đây thôn Vĩ Dạ
Sông Đà hùng vĩ và hung bạo
Khổ 1
Khổ 2
Khổ 3
Cảnh ban mai
thôn Vĩ và tình
người tha thiết.
Cảnh đêm tối
thôn Vĩ và niềm
đau cô lẻ
Hình ảnh người xứ
Huế, cảnh mộng và nỗi
hoài nghi tuyệt vọng
Chủ đề:
Qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên thực ảo của thôn Vĩ xứ Huế, nhà thơ đã bày tỏ tâm trạng buồn, hoài nghi, vô vọng ,
ẩn chứa nỗi niềm khao khát được giao cảm với cuộc đời.
Hình thức đặc biệt của bài thơ:
- Bài thơ có ba khổ và mỗi khổ đều có một câu hỏi tu từ
-Trong mỗi khổ thơ đều dùng đại từ phiếm chỉ “ai”: vườn ai,
thuyền ai, ai biết tình ai
-Tổ chức bài thơ lạ, không có sự liên kết về hình thức bên ngoài
(liên kết ngầm). Tính chất hư ảo ở các khổ thơ cang về sau
càng tăng dần.
14
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền
Hình dung và miêu tả bức tranh
thiên nhiên, con người xứ Huế
vào buổi sáng ban mai?
Chỉ ra và nêu tác dụng của các
biện pháp tu từ được sử dụng
trong khổ thơ? Câu hỏi mở đầu
bài thơ có gì đặc biệt?
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………..
Tâm trạng, cảm xúc của con
người hiện lên qua các từ
ngữ, hình ảnh trong bài thơ
ra sao?
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1
- Câu thơ mở đầu:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”
+ Là câu hỏi tu từ
+ Mượn lời người con gái hỏi han, hờn trách, nhắc nhở, mời mọc
+ Tự hỏi, tự trách mình.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1
Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên
Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
+ Hình ảnh: Nắng hàng cau, nắng mới lên
nắng bình minh chiếu trên tàu lá cau còn đẫm sương đêm, gợi vẻ
đẹp tinh khôi, thanh khiết; giản dị mà giàu sức gợi.
+ Hình ảnh: Vườn ai mướt quá…..mướt quá vừa là một sự cực tả
vẻ mượt mà, non tơ, óng chuốt, mơn mởn xanh tươi vừa thể hiện
giọng điệu trữ tình mê đắm, say sưa.
+ Hình ảnh so sánh xanh như ngọc rất tự nhiên, giản dị nhưng vẫn
gợi một vẻ đẹp trong sáng thanh thoát và sang trọng, đồng thời gợi
lên vẻ đẹp tốt tươi, màu mỡ và trù phú của làng quê.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1
Là lời khen, vẻ đẹp giàu sức sống
của vườn cây.
Khen người khéo léo chăm chút nên
vườn đẹp.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1 “Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
Hình ảnh độc đáo. Gợi vẻ đẹp
của người và cảnh hài hòa, kín
đáo, e ấp mà đôn hậu, thân
thương.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1
“Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
Hình ảnh:
Người thôn Vĩ
“Mặt chữ điền”
Người về thăm thôn Vĩ
Thôn Vĩ đẹp, người đi xa khó quên,
luôn ao ước được về thăm.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Khổ 1
Cảnh vật hiện lên trong khổ thơ đầu
toát lên vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết,
trong sáng và e ấp thắm thiết hồn quê,
tình quê. Qua đó, ta có thể cảm nhận
được trái tim yêu đời, yêu người thắm
thiết của thi sĩ Hàn Mặc Tử.
Và đó là nghịch lí đớn đau khi thi sĩ ý thức rõ thực tại: mình không thể trở về .
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Gió theo lối gió, mây đường mây
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
Bức tranh thiên nhiên ở khổ 2 Sự khác biệt ấy thể hiện
có gì khác khổ 1?
tâm trạng gì của nhân vật
…………………………… trữ tình?
……………………………
…………………………… ………………………
…………………………… ……..............................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
…………………………… ......................................
.....................................
Hình dung và miêu tả bức ……………………………………………………
……………………………………………………
tranh thiên nhiên, con ……………………………………………………
……………………………………………………
người xứ Huế trong khổ 2? ……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
……………………………………………………
…………………………………………………..
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
Giã theo lèi giã, m©y đường m©y
Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
ThuyÒn ai ®Ëu bÕn s«ng tr¨ng ®ã
Cã chë tr¨ng vÒ kÞp tèi nay?
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
* Hai câu đầu:
- Thiên nhiên:
+ Hình ảnh gió >< mây: gợi sự xa cách, chia lìa.
+ Dòng nước - nhân hoá: mang tâm trạng buồn.
Thi sĩ tạo ra hình ảnh này không phải bằng thị giác mà
bằng cái nhìn của tâm trạng. Tâm hồn mang mặc cảm của
một người luôn gắn bó thiết tha với đời mà đang có nguy
cơ phải chia lìa nên nhìn đâu cũng thấy trái ngang, ngăn
cách.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
Không gian trống vắng, thời gian như ngừng lại, cảnh vật hờ
hững với con người.
Tâm trạng: Dự cảm của nhà thơ về sự thờ ơ, xa cách của người
đời đối với mình -> buồn đau, cô đơn, lẻ loi.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
* Hai câu sau:
- Hình ảnh:
+ “Thuyền ai: phiếm chỉ, không xác định
+ Bến sông trăng, chở trăng” đẹp - ảo.
Gợi không khí mơ hồ huyền ảo, đẹp thơ mộng.
Không gian nghệ thuật càng thêm hư ảo mênh mang: Dòng
sông của hiện thực đã trở thành dòng sông cõi mộng. Cảnh vật
đã được ảo hóa gợi lên cảm giác chơi vơi trong tâm trạng của
nhà thơ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
Tuy nhiên đối diện với trăng thi nhân vẫn mang một tâm trạng bất
an:
+ Thuyền ai: gợi sự mơ hồ, xa lạ không thể sở hữu.
+ Một chữ kịp khiến cho khoảng thời gian tối nay càng trở nên
ngắn ngủi, như một giới hạn trong quỹ thời gian ít ỏi còn lại của thi
nhân. Chữ kịp: khát vọng mong chờ mãnh liệt trong thời gian nhất
định – Tối nay, không phải một tối khác.
Hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo. Qua đó thể hiện
khát vọng, tình yêu hạnh phúc, khát vọng tình người sâu sắc trong
tâm hồn nhà thơ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
2. Khổ 2
Câu hỏi tu từ Thuyền ai...nay? Khắc khoải một nỗi đau,
niềm mong chờ, sự lo âu, phấp phỏng và khát vọng cháy bỏng của
nhà thơ.
Cảnh đêm trăng sông Hương thật đẹp,
không gian mênh mông có đủ cả mây,
gió, trăng, hoa nhưng buồn vô hạn.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Khổ 3
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Mơ khách đường xa, khách đường xa Chỉ ra và nêu tác dụng của Tâm trạng, cảm xúc của
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?
Hình dung và miêu tả bức tranh
thiên nhiên, con người xứ Huế trong
khổ thơ?
các biện pháp tu từ được sử
dụng trong khổ thơ?
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………..
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
…………………………...
con người hiện lên qua các
từ ngữ, hình ảnh trong bài
thơ ra sao?
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………..
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
……………………………...
…………………………...
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………….
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
3. Khổ 3
“Mơ khách đường xa, khách đường xa
Áo em trắng quá nhìn không ra
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
Ai biết tình ai có đậm đà?”
- Điệp ngữ “khách đường xa” nhanh, gấp gáp gợi sự xa xôi, cách
trở của khách. Nhịp thơ: gấp gáp, khẩn khoản hơn.
Dường như sự khắc khoải, hoài nghi trong lòng người đã
biến thành nhịp điệu.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Áo em trắng quá…: Vẻ đẹp trinh khiết
nhưng xa xôi, nhạt nhòa.
Hình ảnh sương khói hiện hữu chiếm
lĩnh ý thơ.Tất cả tan vào sương khói như
một ảo ảnh. Cái tôi trữ tình đau đớn, xót
xa trước một sự thật quá phũ phàng.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Cái nhìn bằng tâm tưởng,
bằng ảo giác thể hiện niềm
hy vọng vào tình yêu, hạnh
phúc nhưng hụt hẫng,
tuyệt vọng, xót xa.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- Câu thơ kết: từ ai lặp lại hai lần
Tạo thành một câu hỏi tha thiết mà xót xa của một tâm hồn đang
khao khát được yêu, khao khát sự đồng điệu, đồng cảm.
Thể hiện tâm trạng bất an, hoài nghi của cái tôi trữ tình - cái hoài
nghi của một tâm hồn yêu đời, yêu sống.
Khổ thơ bao trùm một màu trắng lạnh lẽo của ảo ảnh, của sương khói
gợi cảm giác huyền hồ bất định.
Thể hiện sự băn khoăn, tâm trạng hoài nghi của một tâm hồn cô
đơn, tha thiết với đời, với cuộc sống nhưng bế tắc, đau thương.
Đồng thời cũng như là câu trả lời cho câu hỏi đầu bài thơ.
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Cảnh sương khói mờ ảo hiện lên trong giác mơ,
ẩn dấu tâm trạng cô đơn, buồn đau, sự hoài
nghi và những mâu thuẫn giằng xé trong tâm
hồn nhà thơ.
III. TỔNG
KẾT
Đây thôn Vĩ Dạ là một bức tranh về xứ
Huế, bức tranh ấy được vẽ bằng hoài niệm
nhuốm đầy tâm trạng, những hình ảnh giản dị
nhưng đầy sức biểu cảm vẫn gợi lên hình ảnh
về một xứ Huế thơ mộng, trữ tình nhưng xa xôi
trong cảm nhận của thi nhân.
37
III. TỔNG
Có thể nói, Đây
thôn Vĩ Dạ là tiếng nói của một cái tôi bơ
KẾT
vơ, cô đơn luôn khao khát hướng về cuộc đời, là khát
vọng ngàn đời của con người về sự đồng cảm, đồng điệu
mà tình yêu và hạnh phúc lứa đôi là biểu hiện cao nhất
Sự vận động của tâm trạng: đi tìm cái đẹp của cõi thực,
cõi thực hờ hững. Đi tìm sự đồng cảm đồng điệu của cõi
mộng, cõi mộng hư ảo, mù mịt. Cho nên đắm say rồi
nguội lạnh, băng giá, mộng rồi lại tỉnh. Đó là cái logic vận
động trong tâm trạng của một cái tôi trữ tình ham sống
và yêu đời.
38
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Câu 1: Câu thơ nào trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử
gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ?
A. "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên".
B. "Lá trúc che ngang mặt chữ điền".
C. "Sao anh không về chơi thôn Vĩ?".
D. "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc".
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Câu 2: Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ cuối “Mơ
khách đường xa, khách đường xa” không nhằm dụng ý
nào trong các dụng ý sau?
A. Làm cho khoảng cách không gian thêm cách xa vời vợi
ngàn trùng
B. Thể hiện một niềm sợ hãi không gian
C. Thể hiện một niềm khao khát hội ngộ cháy bỏng
D. Làm cho hình ảnh “khách đường xa” càng có sức vẫy
gọi
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Câu 3: “Lòng khát khao sống và nỗi lo sợ chia xa”
là một trong những nội dung của khổ thơ thứ mấy?
A. Khổ 1
B. Khổ 2
C. Khổ 3
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Câu 4: Ngôn ngữ trong bài thơ có nét đặc sắc là
gì?
A. Tinh tế, giàu tính liên tưởng.
B. Sáng tạo, giàu hình tượng.
C. Bình dị, gần gũi với đời thường.
D. Giản dị, sống động, hóm hỉnh.
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Từ nội dung của bài thơ, em hãy rút ra một bài học có ý nghĩa?
- Con người dẫu chịu nhiều đau thương trong cuộc
sống mà vẫn khát khao yêu thương, khát khao yêu
cuộc đời.
-ý nghĩa của niềm khát khao đó, phê phán một bộ
phận giới trẻ có tư tưởng bi quan, chán nản, mất
phương hướng.
- Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản
thân.
2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
Trả lời câu hỏi 3/SGK: Qua 3 câu hỏi trong khổ thơ, hãy nêu nhận xét của em
về cách cấu tứ bài thơ?
- Cấu tứ của bài thơ qua 3 câu hỏi trong bài:
+ Sự vận động của tứ thơ được thể hiện qua 3 câu hỏi ở cả 3 khổ thơ
+ Câu hỏi về vườn ai, thuyền ai là sự khắc khoải về không gian xa
cách
+Câu hỏi tình ai là sự khắc khoải về tình người. Đây là nỗi khắc khoải
lớn nhất của chủ thể trữ tình. Khoảng cách về không gian có thể được
khắc phục, nhưng nếu tình ai không đậm đà thì mãi mãi là xa cách, đổ
vỡ.
+ Ba câu hỏi vừa có sự lặp lại (sự khắc khoải) vừa có sự tăng cấp. Đó
là cấu tứ độc đáo của bài thơ.
IV. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là bức tranh đẹp
về một miền quê trên đất nước Việt Nam.
- Là tiếng lòng của một con người tha thiết
yêu đời, yêu người.
IV. TỔNG KẾT
2. Nghệ thuật
- Trí tưởng tượng phong phú.
- Nghệ thuật so sánh nhân hóa; thủ pháp lấy
động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ,..
- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa
thực và ảo.
 
XIN CHÀO VIỆT NAM
CHÀO XUÂN BÍNH NGỌ 2026
Chào mừng quý vị đến với CHÚT LƯU LẠI.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.






Các ý kiến mới nhất