LƯỢT TRUY CẬP

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHUYÊN MỤC CHÍNH

    BÀI 6. ĐÂY THÔN VĨ DẠ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:23' 19-01-2026
    Dung lượng: 29.9 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Đây thôn Vĩ Dạ
    Hàn Mặc Tử

    KHỞI ĐỘNG
    Cùng
    lắng
    nghe ca khúc
    “Hàn Mặc Tử” của
    nhạc sĩ Trần Thiện
    Thanh qua giọng hát
    của ca sĩ Đàm Vĩnh
    Hưng.
    -Cảm xúc của
    em
    sau
    khi
    nghe bài hát?

    https://www.youtube.com/watch?v=UJCQxH5Zako

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả
    a. Cuộc đời (1912 - 1940)
    - Tên khai sinh Nguyễn Trọng Trí
    - Quê quán: làng Lệ Mĩ, huyện Phong Lộc, nay thuộc TP
    Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
    Gia đình công giáo nghèo
    Cuộc đời có nhiều bất hạnh:
    + Cha mất sớm
    + Mắc bệnh phong (24 tuổi) và mất khi còn trẻ (28 tuổi

    Bút danh của Hàn Mặc Tử
    - Minh Duệ Thị: sự sáng suốt và sâu
    sắc trên cả trang văn lẫn trang đời.
    - Phong Trần: cuộc đời sóng bụi.
    - Lệ Thanh: tiếng kêu đầm đìa nước
    mắt trong thơ.
    - Hàn Mạc Tử: cái rèm lạnh.
    - Hàn Mặc Tử: kẻ làm nghề văn
    chương, đam mê văn chương.

    Mộ của Hàn Mặc Tử trên đồi Thi Nhân - Ghềnh Ráng - Quy Nhơn

    Những “nàng thơ” của Hàn Mặc Tử: Cô Trà (Thu Yến), Mỹ Thiện, Hoàng Hoa
    (Cúc), Mộng Cầm (Nghệ, cháu Bích Khê), Mai Đình (Lê Thị Mai), Ngọc Sương
    (chị Bích Khê), Thương Thương (Trần Thanh Địch giới thiệu)...

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả
    b. Sự nghiệp sáng tác
    - Là hồn thơ mãnh liệt, đau thương, vụt sáng qua bầu trời thơ Mới
    như “ánh sao băng”.

    - Phong cách thơ: là một thế giới nghệ thuật kỳ dị. Ở đó có sự
    đan xen, biến hóa của nhiều hình ảnh phức tạp, bí ẩn. Tuy nhiên
    đằng sau thế giới hình ảnh đó là một tâm hồn tràn ngập tình yêu
    đời, chan chứa khát khao sống.

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả
    b. Sự nghiệp sáng tác
    - Làm thơ từ rất sớm với nhiều bút danh. Lúc đầu sáng tác theo khuynh hướng
    thơ cổ điển, sau chuyển sang Thơ mới lãng mạn.

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả
    b. Sự nghiệp sáng tác
    - Tác phẩm tiêu biểu:
    Thơ
    điên
    1938

    Gái quê
    1936
    HMT

    Duyên kì
    ngộ 1939

    Chơi
    giữa
    mùa
    trăng
    1940

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    2. Tác phẩm
    - Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác năm 1938,
    in trong tập “Thơ Điên”, sau đổi thành
    “Đau thương”

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    2. Tác phẩm
    - Hoàn cảnh ra đời:

    Ban đầu bài thơ có tên “Ở đây thôn Vĩ Dạ” về sau đổi thành “Đây
    thôn Vĩ Dạ”. Theo một số tài liệu, bài thơ được gợi cảm hứng từ tấm
    bưu thiếp vẽ phong cảnh Huế có người chèo đò trên sông Hương với lời
    thăm hỏi chúc thi sĩ mau bình phục của Hoàng Thị Kim Cúc - một cô gái
    ở thôn Vĩ Dạ gửi cho ông khi ông đang dưỡng bệnh ở Quy Hòa.

    I. TÌM HIỂU CHUNG

    3.
    1 Bố cục

    Đây thôn Vĩ Dạ
    Sông Đà hùng vĩ và hung bạo

    Khổ 1

    Khổ 2

    Khổ 3

    Cảnh ban mai
    thôn Vĩ và tình
    người tha thiết.

    Cảnh đêm tối
    thôn Vĩ và niềm
    đau cô lẻ

    Hình ảnh người xứ
    Huế, cảnh mộng và nỗi
    hoài nghi tuyệt vọng

    Chủ đề:
    Qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên thực ảo của thôn Vĩ xứ Huế, nhà thơ đã bày tỏ tâm trạng buồn, hoài nghi, vô vọng ,
    ẩn chứa nỗi niềm khao khát được giao cảm với cuộc đời.
    Hình thức đặc biệt của bài thơ:
    - Bài thơ có ba khổ và mỗi khổ đều có một câu hỏi tu từ
    -Trong mỗi khổ thơ đều dùng đại từ phiếm chỉ “ai”: vườn ai,
    thuyền ai, ai biết tình ai
    -Tổ chức bài thơ lạ, không có sự liên kết về hình thức bên ngoài
    (liên kết ngầm). Tính chất hư ảo ở các khổ thơ cang về sau
    càng tăng dần.
    14

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
    Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
    Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
    Lá trúc che ngang mặt chữ điền

    Hình dung và miêu tả bức tranh
    thiên nhiên, con người xứ Huế
    vào buổi sáng ban mai?

    Chỉ ra và nêu tác dụng của các
    biện pháp tu từ được sử dụng
    trong khổ thơ? Câu hỏi mở đầu
    bài thơ có gì đặc biệt?
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………..

    Tâm trạng, cảm xúc của con
    người hiện lên qua các từ
    ngữ, hình ảnh trong bài thơ
    ra sao?
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...

    ……………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………………………

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
    1. Khổ 1
    - Câu thơ mở đầu:

    “Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”

    + Là câu hỏi tu từ
    + Mượn lời người con gái hỏi han, hờn trách, nhắc nhở, mời mọc
    + Tự hỏi, tự trách mình.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
    1. Khổ 1

    Nhìn nắng hàng cau, nắng mới lên
    Vườn ai mướt quá xanh như ngọc

    + Hình ảnh: Nắng hàng cau, nắng mới lên
    nắng bình minh chiếu trên tàu lá cau còn đẫm sương đêm, gợi vẻ
    đẹp tinh khôi, thanh khiết; giản dị mà giàu sức gợi.

    + Hình ảnh: Vườn ai mướt quá…..mướt quá vừa là một sự cực tả
    vẻ mượt mà, non tơ, óng chuốt, mơn mởn xanh tươi vừa thể hiện
    giọng điệu trữ tình mê đắm, say sưa.
    + Hình ảnh so sánh xanh như ngọc rất tự nhiên, giản dị nhưng vẫn
    gợi một vẻ đẹp trong sáng thanh thoát và sang trọng, đồng thời gợi
    lên vẻ đẹp tốt tươi, màu mỡ và trù phú của làng quê.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Khổ 1
     Là lời khen, vẻ đẹp giàu sức sống
    của vườn cây.
     Khen người khéo léo chăm chút nên
    vườn đẹp.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Khổ 1 “Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
    Hình ảnh độc đáo. Gợi vẻ đẹp
    của người và cảnh hài hòa, kín
    đáo, e ấp mà đôn hậu, thân
    thương.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Khổ 1

    “Lá trúc che ngang mặt chữ điền”
    Hình ảnh:

    Người thôn Vĩ

    “Mặt chữ điền”

    Người về thăm thôn Vĩ

    Thôn Vĩ đẹp, người đi xa khó quên,
    luôn ao ước được về thăm.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    1. Khổ 1
     Cảnh vật hiện lên trong khổ thơ đầu
    toát lên vẻ đẹp tinh khôi, thanh khiết,
    trong sáng và e ấp thắm thiết hồn quê,
    tình quê. Qua đó, ta có thể cảm nhận
    được trái tim yêu đời, yêu người thắm
    thiết của thi sĩ Hàn Mặc Tử.
    Và đó là nghịch lí đớn đau khi thi sĩ ý thức rõ thực tại: mình không thể trở về .

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Gió theo lối gió, mây đường mây
    Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay

    Bức tranh thiên nhiên ở khổ 2 Sự khác biệt ấy thể hiện
    có gì khác khổ 1?
    tâm trạng gì của nhân vật
    …………………………… trữ tình?
    ……………………………

    …………………………… ………………………
    …………………………… ……..............................
    …………………………… ......................................
    …………………………… ......................................
    …………………………… ......................................
    …………………………… ......................................
    …………………………… ......................................
    …………………………… ......................................
    …………………………… ......................................
    …………………………… ......................................
    …………………………… ......................................
    .....................................
    Hình dung và miêu tả bức ……………………………………………………
    ……………………………………………………
    tranh thiên nhiên, con ……………………………………………………
    ……………………………………………………
    người xứ Huế trong khổ 2? ……………………………………………………
    ……………………………………………………
    ……………………………………………………
    ……………………………………………………
    …………………………………………………..
    Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
    Có chở trăng về kịp tối nay?

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    2. Khổ 2

    Giã theo lèi giã, m©y đường m©y
    Dòng nước buồn thiu hoa bắp lay
    ThuyÒn ai ®Ëu bÕn s«ng tr¨ng ®ã
    Cã chë tr¨ng vÒ kÞp tèi nay?

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    2. Khổ 2
    * Hai câu đầu:
    - Thiên nhiên:
    + Hình ảnh gió >< mây: gợi sự xa cách, chia lìa.
    + Dòng nước - nhân hoá: mang tâm trạng buồn.

    Thi sĩ tạo ra hình ảnh này không phải bằng thị giác mà 
    bằng cái nhìn của tâm trạng. Tâm hồn mang mặc cảm của
    một người luôn gắn bó thiết tha với đời mà đang có nguy
    cơ phải chia lìa nên nhìn đâu cũng thấy trái ngang, ngăn
    cách.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    2. Khổ 2

     Không gian trống vắng, thời gian như ngừng lại, cảnh vật hờ
    hững với con người.
     Tâm trạng: Dự cảm của nhà thơ về sự thờ ơ, xa cách của người
    đời đối với mình -> buồn đau, cô đơn, lẻ loi.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    2. Khổ 2
    * Hai câu sau:

    - Hình ảnh:
    + “Thuyền ai: phiếm chỉ, không xác định
    + Bến sông trăng, chở trăng” đẹp - ảo.

     Gợi không khí mơ hồ huyền ảo, đẹp thơ mộng.
     Không gian nghệ thuật càng thêm hư ảo mênh mang: Dòng
    sông của hiện thực đã trở thành dòng sông cõi mộng. Cảnh vật
    đã được ảo hóa gợi lên cảm giác chơi vơi trong tâm trạng của
    nhà thơ.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    2. Khổ 2
     Tuy nhiên đối diện với trăng thi nhân vẫn mang một tâm trạng bất
    an:
    + Thuyền ai: gợi sự mơ hồ, xa lạ không thể sở hữu.
    + Một chữ kịp khiến cho khoảng thời gian tối nay càng trở nên
    ngắn ngủi, như một giới hạn trong quỹ thời gian ít ỏi còn lại của thi
    nhân. Chữ kịp: khát vọng mong chờ mãnh liệt trong thời gian nhất
    định – Tối nay, không phải một tối khác.
    Hình ảnh thơ có sự hoà quyện giữa thực và ảo. Qua đó thể hiện
    khát vọng, tình yêu hạnh phúc, khát vọng tình người sâu sắc trong
    tâm hồn nhà thơ.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
    2. Khổ 2

    Câu hỏi tu từ Thuyền ai...nay? Khắc khoải một nỗi đau,
    niềm mong chờ, sự lo âu, phấp phỏng và khát vọng cháy bỏng của
    nhà thơ.

    Cảnh đêm trăng sông Hương thật đẹp,
    không gian mênh mông có đủ cả mây,
    gió, trăng, hoa nhưng buồn vô hạn.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    3. Khổ 3

    “Mơ khách đường xa, khách đường xa
    Áo em trắng quá nhìn không ra
    Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
    Ai biết tình ai có đậm đà?”

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

    Mơ khách đường xa, khách đường xa Chỉ ra và nêu tác dụng của Tâm trạng, cảm xúc của
    Áo em trắng quá nhìn không ra
    Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
    Ai biết tình ai có đậm đà?

    Hình dung và miêu tả bức tranh
    thiên nhiên, con người xứ Huế trong
    khổ thơ?

    các biện pháp tu từ được sử
    dụng trong khổ thơ?
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………..
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    …………………………...

    con người hiện lên qua các
    từ ngữ, hình ảnh trong bài
    thơ ra sao?
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………..
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    ……………………………...
    …………………………...

    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………………
    …………….

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    3. Khổ 3
    “Mơ khách đường xa, khách đường xa
    Áo em trắng quá nhìn không ra
    Ở đây sương khói mờ nhân ảnh
    Ai biết tình ai có đậm đà?”

    - Điệp ngữ “khách đường xa” nhanh, gấp gáp gợi sự xa xôi, cách
    trở của khách. Nhịp thơ: gấp gáp, khẩn khoản hơn.

    Dường như sự khắc khoải, hoài nghi trong lòng người đã
    biến thành nhịp điệu.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

     Áo em trắng quá…: Vẻ đẹp trinh khiết
    nhưng xa xôi, nhạt nhòa.
     Hình ảnh sương khói hiện hữu chiếm
    lĩnh ý thơ.Tất cả tan vào sương khói như
    một ảo ảnh. Cái tôi trữ tình đau đớn,  xót
    xa trước một sự thật quá phũ phàng.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

     Cái nhìn bằng tâm tưởng,
    bằng ảo giác thể hiện niềm
    hy vọng vào tình yêu, hạnh
    phúc nhưng hụt hẫng,
    tuyệt vọng, xót xa.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
    - Câu thơ kết: từ ai lặp lại hai lần
    Tạo thành một câu hỏi tha thiết mà xót xa của một tâm hồn đang
    khao khát được yêu, khao khát sự đồng điệu, đồng cảm.
     Thể hiện tâm trạng bất an, hoài nghi của cái tôi trữ tình - cái hoài
    nghi của một tâm hồn yêu đời, yêu sống.
     Khổ thơ bao trùm một màu trắng lạnh lẽo của ảo ảnh, của sương khói
    gợi cảm giác huyền hồ bất định.

     Thể hiện sự băn khoăn, tâm trạng hoài nghi của một tâm hồn cô
    đơn, tha thiết với đời, với cuộc sống nhưng bế tắc, đau thương.
    Đồng thời cũng như là câu trả lời cho câu hỏi đầu bài thơ.

    II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

     Cảnh sương khói mờ ảo hiện lên trong giác mơ,
    ẩn dấu tâm trạng cô đơn, buồn đau, sự hoài
    nghi và những mâu thuẫn giằng xé trong tâm
    hồn nhà thơ.

    III. TỔNG
    KẾT

    Đây thôn Vĩ Dạ là một bức tranh về xứ
    Huế, bức tranh ấy được vẽ bằng hoài niệm
    nhuốm đầy tâm trạng, những hình ảnh giản dị
    nhưng đầy sức biểu cảm vẫn gợi lên hình ảnh
    về một xứ Huế thơ mộng, trữ tình nhưng xa xôi
    trong cảm nhận của thi nhân.

    37

    III. TỔNG
      Có thể nói,  Đây
    thôn Vĩ Dạ là tiếng nói của một cái tôi bơ
    KẾT


    vơ, cô đơn luôn khao khát hướng về cuộc đời, là khát
    vọng ngàn đời của con người về sự đồng cảm, đồng điệu
    mà tình yêu và hạnh phúc lứa đôi là biểu hiện cao nhất
    Sự vận động của tâm trạng: đi tìm cái đẹp của cõi thực,
    cõi thực hờ hững. Đi tìm sự đồng cảm đồng điệu của cõi
    mộng, cõi mộng hư ảo, mù mịt. Cho nên đắm say rồi
    nguội lạnh, băng giá, mộng rồi lại tỉnh. Đó là cái logic vận
    động trong tâm trạng của một cái tôi trữ tình ham sống
    và yêu đời.

    38

    2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
    Câu 1: Câu thơ nào trong bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử
    gợi vẻ đẹp nên thơ, hài hòa giữa thiên nhiên và con người thôn Vĩ?
    A. "Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên".
    B. "Lá trúc che ngang mặt chữ điền".
    C. "Sao anh không về chơi thôn Vĩ?".
    D. "Vườn ai mướt quá xanh như ngọc".

    2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng

    Câu 2: Hình thức câu trùng điệp ở khổ thơ cuối  “Mơ
    khách đường xa, khách đường xa” không nhằm dụng ý
    nào trong các dụng ý sau?
    A. Làm cho khoảng cách không gian thêm cách xa vời vợi
    ngàn trùng
    B. Thể hiện một niềm sợ hãi không gian
    C. Thể hiện một niềm khao khát hội ngộ cháy bỏng
    D.  Làm cho hình ảnh “khách đường xa” càng có sức vẫy
    gọi

    2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng

    Câu 3: “Lòng khát khao sống và nỗi lo sợ chia xa”
    là một trong những nội dung của khổ thơ thứ mấy?
    A. Khổ 1
    B. Khổ 2
    C. Khổ 3

    2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng

    Câu 4: Ngôn ngữ trong bài thơ có nét đặc sắc là
    gì?
    A. Tinh tế, giàu tính liên tưởng.
    B. Sáng tạo, giàu hình tượng.
    C. Bình dị, gần gũi với đời thường.
    D. Giản dị, sống động, hóm hỉnh.

    2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
    Từ nội dung của bài thơ, em hãy rút ra một bài học có ý nghĩa?

    - Con người dẫu chịu nhiều đau thương trong cuộc
    sống mà vẫn khát khao yêu thương, khát khao yêu
    cuộc đời.
    -ý nghĩa của niềm khát khao đó, phê phán một bộ
    phận giới trẻ có tư tưởng bi quan, chán nản, mất
    phương hướng.
    - Rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản
    thân.

    2. Luyện tập, liên hệ, mở rộng
    Trả lời câu hỏi 3/SGK: Qua 3 câu hỏi trong khổ thơ, hãy nêu nhận xét của em
    về cách cấu tứ bài thơ?

    - Cấu tứ của bài thơ qua 3 câu hỏi trong bài:
    + Sự vận động của tứ thơ được thể hiện qua 3 câu hỏi ở cả 3 khổ thơ
    + Câu hỏi về vườn ai, thuyền ai là sự khắc khoải về không gian xa
    cách
    +Câu hỏi tình ai là sự khắc khoải về tình người. Đây là nỗi khắc khoải
    lớn nhất của chủ thể trữ tình. Khoảng cách về không gian có thể được
    khắc phục, nhưng nếu tình ai không đậm đà thì mãi mãi là xa cách, đổ
    vỡ.
    + Ba câu hỏi vừa có sự lặp lại (sự khắc khoải) vừa có sự tăng cấp. Đó
    là cấu tứ độc đáo của bài thơ.

    IV. TỔNG KẾT

    1. Nội dung
    - Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ” là bức tranh đẹp
    về một miền quê trên đất nước Việt Nam.
    - Là tiếng lòng của một con người tha thiết
    yêu đời, yêu người.

    IV. TỔNG KẾT

    2. Nghệ thuật
    - Trí tưởng tượng phong phú.
    - Nghệ thuật so sánh nhân hóa; thủ pháp lấy
    động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ,..
    - Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa
    thực và ảo.
     
    Gửi ý kiến

    XIN CHÀO VIỆT NAM

    CHÀO XUÂN BÍNH NGỌ 2026

    Chào mừng quý vị đến với CHÚT LƯU LẠI.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML