LƯỢT TRUY CẬP

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHUYÊN MỤC CHÍNH

    Tuần 23. Đây thôn Vĩ Dạ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm và chỉnh sửa
    Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:56' 20-02-2021
    Dung lượng: 9.8 MB
    Số lượt tải: 36
    Số lượt thích: 16 người (Hồ Thị Vân Khánh, Tạ Thị Lệ Hằng, Cao Thị Quỳnh, ...)
    Đây thôn Vĩ Dạ
    Hàn Mặc Tử
    Mộ Hàn Mặc Tử trên Đồi Thi Nhân
    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả:
    - Tên khai sinh: Nguyễn Trọng Trí (1912 – 1940).
    - Quê: Đồng Hới - Quảng Bình.
    - G ia đình: viên chức nghèo, cha mất sớm, sống
    với mẹ ở Quy Nhơn
    - 1936, mắc bệnh phong.
    - Mất tại trại phong Quy Hoà
    Ông là một trong những nhà thơ có sức
    sáng tạo mạnh mẽ nhất phong trào Thơ mới.
    Phạm Thị Thúy Nhài
    4
    2. Sự nghiệp sáng tác:
    - Năm 14,15 tuổi, HMT nổi tiếng là thần đồng thơ ở Quy Nhơn. Ông dùng nhiều bút danh: Phong Trần, Lệ Thanh, HMT (Hàn: bút; mặc: mực). Ban đầu sáng tạo theo thể thơ Đường luật, sau chuyển sang khuynh hướng thơ mới lãng mạn
     HMT là hiện tượng thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào thơ mới.
    - Thơ HMT đan xen những gì thân thuộc, thanh khiết, thiêng liêng nhất với những điều ghê rợn, ma quái, cuồng loạn nhất. Trăng, hoa, nhạc, hương... chen lẫn hồn, máu, yêu ma...
    - Nội dung: thể hiện một tình yêu đến đau đớn hướng về cuộc sống trần thế.
    - Tác phẩm : Gái quê (1936); Thơ Điên (Đau thương-1938), Xuân như ý, Thượng thanh Khí, Cấm châu duyên, Duyên kì ngộ (kịch thơ - 1939) ; Quần tiên hội (1940),...
    -Thơ Hàn Mặc Tử thể hiện tình yêu tha thiết khôn cùng với cuộc đời trần thế, đồng thời đó cũng là một niềm thanh khí thần tiên khi hướng tới Chúa.
    -Hồn thơ mãnh liệt nhưng luôn quằn quại trong máu và nước mắt , dường như có một cuộc vật lộn và giằng xé dữ dội giữa linh hồn và xác thịt:
    Bao nét chữ quay cuồng trong máu vọt
    Như mê man chết điếng cả làn da
    Cứ để ta ngất ngư trong vũng huyết
    Trải niềm đau lên trang giấy mong manh
    ( Rớm máu )
    - Thế giới nghệ thuật của thơ HMT được tạo bởi hai mảng thơ
    + Những bài thơ hồn nhiên , trong trẻo với những hình ảnh sáng đẹp: “Đây thôn Vỹ Dạ” , “Mùa xuân chín”.

    PHONG CÁCH THƠ HÀN MẠC TỬ
    + Những bài thơ điên loạn,ma quái ,rùng rợn,với hai hình tượng chính là hồn và trăng biết cười, khóc, gào thét, quằn quại, đớn đau
    Ta nằm trong vũng trăng đêm ấy
    Sáng dậy điên cuồng mửa máu ra
    (Say trăng)
    Ha ha!Ta đuổi theo trăng
    Ta đuổi theo trăng
    Trăng rơi lả tả,ngả lên cành vàng
    ( Rượt trăng)
     Mỗi vần thơ của Hàn Mặc Tử dù trong trẻo hồn nhiên hay đớn đau điên loạn cũng đều là khát khao cuộc sống ,niềm say mê níu đời ,là nỗi đớn đau khi phải chia tay với cuộc sống với cuộc đời.
    PHONG CÁCH THƠ HÀN MẠC TỬ
    2. Tác phẩm:
    - Các tác phẩm chính:
    Gái quê, Thơ điên, Xuân như ý, Thượng thanh khí, Cẩm
    châu duyên, Duyên kì ngộ, Quần tiên hội, Chơi giữa mùa trăng.
    Thơ ông hết sức phức tạp và đầy bí ẩn nhưng vẫn thể hiện một
    tình yêu đến đau đớn hướng về cuộc đời trần thế.
    - Bài thơ : Đây thôn Vĩ Dạ
    + Sáng tác năm 1938, in trong tập
    Thơ Điên
    + Được gợi cảm hứng từ mối tình
    của Hàn với cô Hoàng Cúc, một
    cô gái quê ở Vĩ Dạ (Huế)
    Chân dung Hoàng Cúc
    I. Tìm hiểu chung

    b. Bố cục bài thơ:

    Em hãy cho biết bài thơ có bố cục như thế nào?

    b. Bố cục bài thơ:

    1.Khổ thơ đầu:
    “Sao anh không về chơi thôn Vỹ?
    Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
    Vườn ai mướt quá xanh như ngọc
    Lá trúc che ngang mặt chữ điền .”
    Khổ thơ miêu tả cảnh Vỹ Dạ vào thời điểm nào?
    Câu thơ mở đầu chứa đựng điều gì ?

    II. Đọc hiểu văn bản

    1. Khổ thơ đầu : Thôn Vĩ lúc bình minh
    - Câu thơ mở đầu :Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
    => Câu hỏi tu từ , mang hàm ý :Trách móc nhẹ nhàng, và cũng là lời mời chào kín đáo của cô gái thôn Vĩ với nhà thơ, hay đây cũng là lời nhà thơ tự trách, tự hỏi mình;là ao ước thầm kín của người đi xa được về lại Thôn Vĩ.
    Câu hỏi ấy cũng là duyên cớ gợi dậy trong tâm hồn nhà thơ bao kỷ niệm sâu sắc , bao hình ảnh đẹp đẽ về cảnh vật con người xứ Huế .

    II. Đọc hiểu văn bản

    “…Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên
    Vườn ai mướt quá xanh như ngọc…
    Phân tích vẻ đẹp của câu 2-3.Những từ ngữ hình ảnh nào gợi nên vẻ đẹp nhà vườn xứ Huế?
    Cảnh sắc thiên nhiên và con người nơi thôn Vĩ Dạ
    -Thiên nhiên:
    + Hình ảnh “hàng cau” : Thẳng tắp cao vút vượt lên trên những cây khác,những tầu lá lấp lánh ánh mặt trời,đung đưa vẫy gọi trong nắng mới.
    + “Nắng mới”: trong trẻo, tinh khiết => Bừng sáng cả khoảng trời hồi tưởng của nhà thơ
    + Cây lá : “xanh”, “mướt” => Gợi được vẻ tươi tốt, đầy sức sống của vườn cây cũng như cái sạch sẽ,láng bóng của từng chiếc lá dưới ánh mặt trời.
    Cụm từ “xanh như ngọc” (cách so sánh thật đẹp) gợi hình ảnh cây lá xanh mướt trong nắng sớm có màu xanh trong suốt và ánh lên như ngọc.
    Đó là những hình ảnh miêu tả đầy ấn tượng về khu vườn thôn Vĩ: Có màu sắc , có ánh sáng, có vẻ trẻ trung, quyến rũ kỳ lạ.
    Lá trúc che ngang mặt chữ điền
    “Mặt chữ điền”là khuân mặt như thế nào? Gợi lên điều gì?
    “Mặt em vuông tựa chữ điền
    Da em thì trắng áo đen mặc ngoài
    Lòng em có đất có trời
    Có câu nhân nghĩa có lời thủy chung”
    **********&**********
    “Mặt má bầu ngó lâu muốn chửi
    Mặt chữ điền tiền rưỡi cũng mua
    Anh thương em không thương bạc thương tiền
    Mà thương cái khuôn mặt chữ điền của em.”
    Ca dao
    Con người thôn Vĩ : Xuất hiện đầy e ấp, kín đáo, chỉ thấy thấp thoáng sau những chiếc lá trúc là khuôn mặt chữ điền.
    Khuôn mặt chữ điền: Gợi lên sự phúc hậu, thủy chung, giàu tình nghĩa…
    =>Khuôn mặt ấy chứa đựng cả tâm hồn, cả vẻ đẹp của của con người thôn Vĩ, con người xứ Huế.
    Vĩ Dạ lúc hừng đông hiện lên thật tươi mát , thiên nhiên và con người hài hòa tạo nên cái hồn xứ sở. Khổ thơ là một bức tranh thơ mộng với vẻ đẹp e ấp kín đáo , đôn hậu con người xứ Huế.
    Dòng sông Hương êm đềm và thơ mộng gắn với
    bao cảm xúc và suy tư của nhà thơ
    Tả thực: gió mây nhè nhẹ bay, dòng nước chảy lững lờ,
    cây cỏ khẽ lay động.
    => Vẻ êm đềm, nhịp điệu khoan thai – nét đặc trưng của xứ Huế.
    - Sắc thái cảm xúc:
    + Mây – gió chuyển động ngược chiều, xa rời nhau gợi sự chia
    ly đôi ngả -> nỗi đau thân phận xa cách, chia lìa.
    + Dòng sông lặng lẽ buồn thiu, cây cỏ lay động rất nhẹ. Hình ảnh
    thơ không xác định : thuyền ai … -> cảm giác huyền ảo, mơ hồ.
    Thiên nhiên đẹp nhưng lạnh lẽo, trống vắng.
    2. Khổ 2.
    Dự cảm u buồn, cô đơn của nhà thơ trước sự thờ ơ, xa cách
    của cuộc đời đối với mình.
    Phạm Thị Thúy Nhài
    24
    - Dòng nước buồn thiu: bằng nghệ thuật nhân hoá, tác giả đã phả hồn vào dòng sông.
     Dòng sông dưới cảm nhận của Hàn Mặc Tử không còn vô tri vô giác mà cũng có nỗi niềm, có tâm trạng. (Ở đây, nỗi buồn đã được hình tượng hoá, nỗi buồn được bộc lộ trên gương mặt, diện mạo của sự vật lan toả và thấm đẫm vào không gian) . Hoá  ra dòng  chảy lững lờ của sông Hương không còn do khách quan mà chính là do nó mang nặng nỗi buồn.
    www.themegallery.com
    Company Logo
    Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
    Có chở trăng về kịp tối nay?
    -Hỡnh ?nh tho khụng xỏc d?nh
    +Thuyền ai: phiếm chỉ
    + sông trăng: ảo hoá
    cảnh chập chờn giữa mộng và thực, không gian nghệ thuật hư ảo, mênh mang
    - Câu hỏi: Có chở trăng về kịp tối nay?
     ẩn chứa một nỗi mong chờ tha thiết đồng thời cũng chứa đầy nỗi phấp phỏng hoài nghi.
    Phạm Thị Thúy Nhài
    26
    - Hình tượng trăng:  sông trăng, thuyền trăng
     Gợi không khí mơ hồ huyền ảo, đẹp thơ mộng.
     Không gian nghệ thuật càng thêm hư ảo mênh mang: Dòng sông của hiện thực đã trở thành dòng sông cõi mộng. Cảnh vật đã được ảo hóa gợi lên cảm giác chơi vơi trong tâm trạng của nhà thơ.
    - Cảnh chập chờn giữa mộng và thực.
    - Dòng sông trăng – dòng sông ánh sáng tuôn chảy khắp vũ trụ.
    - Thuyền chở trăng - đậu trên bến sông trăng
    Không gian nghệ thuật
    hư ảo, mênh mang
    Phác hoạ nét đặc trưng của
    dòng Hương: huyền ảo,
    thơ mộng dưới trăng.
    Trăng xuất hiện như đối
    tượng chia sẻ, cảm thông
    Một tình yêu Huế sâu nặng, tha thiết , đầy khắc khoải, âu lo
    2. Khổ 2.
    Phạm Thị Thúy Nhài
    28
    Tóm lại khổ thơ thứ 2 cho chúng ta cảm giác phấp phỏng, lo âu, khắc khoải tràn ngập ý thơ.
    Thời gian nghệ thuật: nếu trong khổ thơ đầu thời gian còn có sự nhất quán thì đến khổ thơ thứ hai thời gian đã trở nên bất định, không đồng nhất. Điều này phản ánh tâm trạng bất an, chống chếnh của thi nhân.
    Mô khaùch ñöôøng xa khaùch ñöôøng xa
    Aùo em traéng quaù nhìn khoâng ra
    3. Khổ cuối:
    Phạm Thị Thúy Nhài
    30
    3. Khổ cuối:
    Phạm Thị Thúy Nhài
    31
    - Hình ảnh thơ:
    … khách đường xa: lặp lại hai lần, lần sau mất chữ mơ khiến thanh âm trở nên khắc khoải hơn, làm tăng thêm nỗi niềm khao khát của thi nhân. gợi cảm giác xa xôi, trống trải.
     Áo em trắng quá…: Vẻ đẹp trinh khiết nhưng xa xôi, nhạt nhòa lại đi trong sương khói nên như thể tan vào sương khói như một ảo ảnh. Cái tôi trữ tình đau đớn,  xót xa trước một sự thật quá phũ phàng.
    Saéc aùo traéng tinh khoâi cuûa ngöôøi thieáu nöõ laø hieän thaân veû ñeïp maø taùc giaû haèng khaùt khao mô töôûng
    Söông + khoùi = môø
    Taû thöïc kinh thaønh Hueá laém söông nhieàu khoùi, möa daàm. Coâ gaùi Hueá aån hieän trong söông khoùi vaø xa vôøi khaéc khoaûi chaäp chôøn
    Hình aûnh coâ gaùi Hueá thanh khieát trong saïch choaùng heát caûm xuùc cuûa nhaø thô
    Ai bieát tình ai coù ñaäm ñaø
    Söû duïng taøi tình hai töø “ai” phieám chæ
    Töø ai
    Chuû theå
    Khaùch theå
    Môû ñaàu : Vöôøn ai ?
    Thuyeàn ai ?
    Tình ai ?
    Laøm sao bieát ñöôïc tình ngöôøi coù ñaäm ñaø hay khoâng
    Ai coù bieát cho tình caûm ta ñoái vôùi Hueá – ngöôøi Hueá heát söùc ñaäm ñaø thaém thieát
    Caâu hoûi cuoái baøi aån nguï chuùt hoaøi nghi, chuùt traùch moùc, vöøa cam chòu vöøa nhoùi leân khaùt voïng soáng ñeán khoân cuøng
    - Xứ Huế mưa nhiều, khói sương mờ ảo
    - Màu áo trắng của những cô gái Huế thấp thoáng trong sương
    Khung cảnh hư ảo, mộng mơ của Huế
    Tâm sự của nhà thơ:
    Khách đường xa
    Nhìn không ra
    Mờ nhân ảnh
    Cảm giác mông lung, bất định, mơ hồ
    hư hư thực thực.
    “Ai biết tình ai có đậm đà ?”
    Câu hỏi tu từ: mang chút hoài nghi mà
    chan chứa niềm thiết tha với cuộc đời
    và con người của một hồn thơ cô đơn.
    Tiểu kết khổ 3.
    Phạm Thị Thúy Nhài
    35
    III. Kết luận
    Đây thôn Vĩ Dạ là một bức tranh về xứ Huế, bức tranh ấy được vẽ bằng hoài niệm nhuốm đầy tâm trạng, những hình ảnh giản dị nhưng đầy sức biểu cảm vẫn gợi lên hình ảnh về một xứ Huế thơ mộng, trữ tình nhưng xa xôi trong cảm nhận của thi nhân.
    Phạm Thị Thúy Nhài
    36
     Có thể nói,  Đây thôn Vĩ Dạ là tiếng nói của một cái tôi bơ vơ, cô đơn luôn khao khát hướng về cuộc đời, là khát vọng ngàn đời của con người về sự đồng cảm, đồng điệu mà tình yêu và hạnh phúc lứa đôi là biểu hiện cao nhất
    Sự vận động của tâm trạng: đi tìm cái đẹp của cõi thực, cõi thực hờ hững. Đi tìm sự đồng cảm đồng điệu của cõi mộng, cõi mộng hư ảo, mù mịt. Cho nên đắm say rồi nguội lạnh, băng giá, mộng rồi lại tỉnh. Đó là cái logic vận động trong tâm trạng của một cái tôi trữ tình ham sống và yêu đời.
    Trân trọng cảm ơn
    sự theo dõi của các thầy cô
    và các em.
    Phạm Thị Thúy Nhài
    38
    II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
    1. Hình thức đặc biệt của bài thơ:
    - Bài thơ có ba khổ và mỗi khổ đều có một câu hỏi tu từ
    - Trong mỗi khổ thơ đều dùng đại từ phiếm chỉ “ai”: vườn ai, thuyền ai, ai biết tình ai
    - Tổ chức bài thơ lạ, không có sự liên kết về hình thức bên ngoài (liên kết ngầm). Tính chất hư ảo ở các khổ thơ cang về sau càng tăng dần.
    Phạm Thị Thúy Nhài
    39
    Điều này cho thấy bài thơ đã thể hiện một tâm trạng băn khoăn, hoài nghi được thể hiện một cách mơ hồ, không xác định.
    Vì vậy không thể tiếp cận bài thơ này như một bài thơ tả cảnh đơn thuần (thực chất bài thơ là một lời độc thoại nội tâm).
    Đây thôn Vĩ Dạ

    Hàn Mặc Tử
    Chi?c gu?ng Hn dó n?m v?t vó v?i nh?ng con dau, lm tho v trỳt hoi th? cu?i cựng ngy 11-11-1940 (tu?i 28).
    Noi m? Hn M?c T? du?c chụn c?t d?u tiờn t?i Quy Hũa.
    Du?ng lờn m? Hn M?c T? du?c c?i tỏng trờn d?i Gh?nh Rỏng (nay l D?i Thi Nhõn)-Quy Nhon.
    Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
    Caûnh doøng nöôùc troâi chaàm chaäm, gôïi caûm giaùc buoàn laëng, xa vaéng, soâng Höông nöôùc chaûy laëng lôø, hoa baép kheû khaøng ñong ñöa theo chieàu gioù, nhòp soáng dòu daøng khoan thai xöù Hueá ñöôïc dieãn taû raát ñaït
    Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
    Ai biết tình ai có đậm đà
     
    Gửi ý kiến

    XIN CHÀO VIỆT NAM

    CHÀO XUÂN BÍNH NGỌ 2026

    Chào mừng quý vị đến với CHÚT LƯU LẠI.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Nhúng mã HTML

    Nhúng mã HTML